Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13845:2023 về Mật ong - Xác định hàm lượng đường - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được biên soạn bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tương tự, đề nghị bởi Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia và được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này thiết lập phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng các loại đường chính trong mật ong, phục vụ công tác kiểm soát chất lượng và phát hiện gian lận thương mại.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng của các loại đường đơn và đường đôi phổ biến trong mật ong bao gồm fructose, glucose, sucrose, turanose và maltose bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng đầu dò chỉ số khúc xạ (HPLC-RID).
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này áp dụng đối với tất cả các loại mật ong thương mại, mật ong tự nhiên, các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh mật ong và các phòng thử nghiệm thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Tài liệu viện dẫn cốt lõi
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật sau đây là bắt buộc:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Quy định về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích, yêu cầu sử dụng nước có độ tinh khiết cực cao (nước loại 1 hoặc loại 2) để tránh gây nhiễu hệ thống sắc ký và ảnh hưởng đến kết quả đo.
Nguyên lý của phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Phương pháp xác định hàm lượng đường trong mật ong dựa trên nguyên lý phân tách lý - hóa cơ bản sau:
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu mật ong được hòa tan hoàn toàn trong nước cất siêu sạch, sau đó được pha loãng bằng dung môi axetonitril (acetonitrile) theo tỷ lệ thích hợp để tương thích với pha động của hệ thống HPLC.
- Quá trình phân tách: Dung dịch mẫu sau khi lọc qua màng lọc chuyên dụng (kích thước lỗ 0,45 µm hoặc nhỏ hơn) được bơm vào cột sắc ký pha tĩnh liên kết nhóm amin (amino-bonded silica column). Các phân tử đường khác nhau (fructose, glucose, sucrose, turanose, maltose) sẽ có ái lực khác nhau với pha tĩnh và pha động, dẫn đến thời gian lưu giữ trên cột khác nhau và đi ra khỏi cột tại các thời điểm riêng biệt.
- Phát hiện và định lượng: Các loại đường sau khi tách ra khỏi cột được phát hiện bằng đầu dò chỉ số khúc xạ (Refractive Index Detector - RID). Hàm lượng của từng loại đường được tính toán dựa trên phương pháp ngoại chuẩn, bằng cách so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với pic của các dung dịch chuẩn đường có nồng độ đã biết.
Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm yêu cầu
Để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo, các hóa chất và chất chuẩn phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt:
- Hóa chất và dung môi: Axetonitril phải là loại chuyên dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade). Nước sử dụng phải là nước loại 1 theo tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc tương đương.
- Chất chuẩn đường tinh khiết: Bao gồm D-fructose, D-glucose, sucrose, turanose và maltose monohydrat. Tất cả các chất chuẩn phải có độ tinh khiết tối thiểu đạt 99% và được bảo quản trong điều kiện khô ráo, tránh ẩm.
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Các dung dịch chuẩn gốc được pha chế bằng cách cân chính xác một lượng chất chuẩn đường, hòa tan trong nước và định mức bằng axetonitril. Từ dung dịch chuẩn gốc, tiến hành pha loãng thành các dung dịch chuẩn làm việc với các dải nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn (đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ và diện tích pic).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13845:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng mật ong lưu thông trên thị trường, ngăn chặn hành vi pha trộn đường hóa học hoặc siro đường vào mật ong tự nhiên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13845:2023
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Honey - Determination of the content of sugars - High-performance liquid chromatographic (HPLC) method
Lời nói đầu
TCVN 13845:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo DIN 10758:1997 và Đính chính kỹ thuật 2018, Untersuchung von Honig - Bestimmung des Gehaltes an den Sacchariden Fructose, Glucose, Saccharose, Turanose und Maltose - HPLC-Verfahren;
TCVN 13845:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Honey - Determination of the content of sugars - High-performance liquid chromatographic (HPLC) method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các loại đường fructose, glucose, sacarose, turanose và maltose trong mật ong bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Phương pháp này cũng có thể được sử dụng để xác định hàm lượng các loại đường khác.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Hàm lượng các loại đường fructose, glucose, sacarose, turanose và maltose (content of the saccharides fructose, glucose, saccharose, turanose and maltose)
Hàm lượng các loại đường được xác định bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng các loại đường nêu trên được biểu thị bằng phần khối lượng và được tính bằng gam trên 100 g mẫu thừ.
3 Nguyên tắc
Đồng hóa và tạo huyền phù mẫu thử trong nước. Thu lấy dung dịch mẫu thử và lọc qua màng lọc. Sau đó xác định bằng sắc kỷ lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector chỉ số khúc xạ (RI). Định tính các loại đường theo thời gian lưu và định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn sử dụng diện tích pic hoặc chiều cao pic.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Metanol, loại dùng cho HPLC.
4.2 Axetonitril, loại dùng cho HPLC.
CẢNH BÁO - Axetonitril là chất độc. Cần tuân thủ các hướng dẫn an toàn của phòng thử nghiệm đối với axetonitril.
4.3 Dung dịch rửa giải, loại dùng cho HPLC
Trộn 80 phần thể tích axetonitril (4.2) và 20 phần thể tích nước dùng cho HPLC.
Dung dịch rửa giải phải được khử khí trước khi sử dụng.
4.4 Chất chuẩn
- fructose
- glucose
- sacarose
- turanose
- maltose
Có thể sử dụng các chất chuẩn khác nếu thích hợp.
4.5 Dung dịch chuẩn
Dùng pipet (5.6) lấy 25 ml metanol cho vào bình định mức 100 ml (5.5).
Tùy thuộc vào loại đường cần xác định, dùng cân (5.1) cân lần lượt 2,000 0 g fructose, 1,500 0 g glucose, 0,250 0 g sacarose, 0,150 0 g turanose và 0,150 0 g maltose, chính xác đến 0,1 mg, rồi hòa tan trong khoảng 40 ml nước sau đó chuyển định lượng vào bình định mức 100 ml nêu trên. Thêm nước đến vạch.
Sử dụng xyranh (5.8) và bộ lọc màng (5.9) phân phối các dung dịch này vào các lọ đựng mẫu (5.3).
Khi được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4 °C, dung dịch chuẩn có thể bền trong 4 tuần và khi được bảo quản
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5261:1990 về sản phẩm ong - phương pháp lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12397:2018 về Mật ong - Xác định hàm lượng tro
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12398:2018 về Mật ong - Xác định độ pH và độ axít tự do bằng phép đo chuẩn độ đến pH 8,3
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12400:2018 về Mật ong – Xác định hàm lượng prolin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13845:2023 về Mật ong - Xác định hàm lượng đường - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Số hiệu: TCVN13845:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
