Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13846:2023 về Mật ong - Xác định hàm lượng phấn hoa tương đối được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành vào năm 2023. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích phấn hoa bằng kính hiển vi (phương pháp Melissopalynology) nhằm xác định tỷ lệ phần trăm tương đối của các loại phấn hoa có trong mật ong, từ đó làm cơ sở khoa học để xác định nguồn gốc thực vật và phân loại mật ong đơn hoa hoặc đa hoa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm mật ong thương mại, mật ong tự nhiên lưu thông trên thị trường nhằm phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, chứng nhận xuất xứ và kiểm soát gian lận thương mại.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm nông sản thực phẩm, cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, các tổ chức chứng nhận chất lượng, cùng các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất nhập khẩu mật ong.
Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm
Phương pháp xác định hàm lượng phấn hoa tương đối dựa trên nguyên lý hòa tan mật ong trong nước để giải phóng các hạt phấn hoa bị giữ lại trong cấu trúc mật. Sau đó, tiến hành ly tâm hỗn hợp để thu hồi toàn bộ phần cặn chứa phấn hoa. Phần cặn này được chuyển lên lam kính để tạo tiêu bản và quan sát dưới kính hiển vi quang học. Kỹ thuật viên sẽ tiến hành nhận dạng hình thái và đếm số lượng các hạt phấn hoa để tính toán tỷ lệ phần trăm tương đối của từng loại.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Kính hiển vi quang học có độ phóng đại tối thiểu từ 400 lần đến 1000 lần, được trang bị bộ phận đo kích thước hoặc hệ thống chụp ảnh kỹ thuật số để hỗ trợ nhận diện cấu trúc hạt phấn.
- Máy ly tâm phòng thí nghiệm có khả năng đạt tốc độ quay tối thiểu 2500 vòng/phút đến 3000 vòng/phút để lắng hoàn toàn cặn phấn hoa.
- Bể điều nhiệt hoặc tủ ấm có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 40 độ C để hỗ trợ quá trình hòa tan mẫu mật ong mà không làm tổn hại đến cấu trúc phấn hoa.
- Các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn bao gồm: ống nghiệm ly tâm đáy nhọn, cốc mỏ, đũa thủy tinh, lam kính và lamen.
- Hóa chất và môi trường gắn tiêu bản: Nước cất hai lần, cồn, dung dịch gelatin-glycerin hoặc chất nhuộm màu chuyên dụng để làm nổi bật các đặc điểm hình thái của hạt phấn hoa dưới kính hiển vi.
Quy trình tiến hành xác định hàm lượng phấn hoa
- Chuẩn bị mẫu thử: Cân chính xác khoảng 10 gram mẫu mật ong đã được đồng nhất vào cốc mỏ. Thêm khoảng 20 ml đến 40 ml nước cất ấm (nhiệt độ không quá 40 độ C) và khuấy đều cho đến khi mật ong tan hoàn toàn.
- Ly tâm tách cặn: Chuyển toàn bộ dung dịch mật ong đã hòa tan vào ống ly tâm đáy nhọn. Tiến hành ly tâm với tốc độ và thời gian quy định (thường là 10 phút ở tốc độ 2500 đến 3000 vòng/phút). Sau khi ly tâm, cẩn thận gạn bỏ hoàn toàn phần dịch lỏng phía trên, chỉ giữ lại phần cặn lắng ở đáy ống nghiệm.
- Chuẩn bị tiêu bản hiển vi: Trộn đều phần cặn lắng còn lại, dùng pipet hút một lượng nhỏ đặt lên trung tâm lam kính sạch. Tiến hành dàn đều mẫu, sấy khô nhẹ trên bàn ấm và nhỏ một giọt môi trường gắn tiêu bản (như gelatin-glycerin ấm), sau đó đậy lamen lên trên để tránh bọt khí.
- Quan sát và đếm hạt phấn hoa: Đặt tiêu bản dưới kính hiển vi quang học. Tiến hành quét dọc theo các đường song song trên tiêu bản để nhận dạng và đếm tất cả các hạt phấn hoa xuất hiện trong thị trường. Số lượng hạt phấn hoa tối thiểu cần đếm phải đạt từ 200 đến 500 hạt để đảm bảo tính đại diện thống kê.
Tính toán và biểu thị kết quả phân tích
- Hàm lượng phấn hoa tương đối của một loài thực vật cụ thể được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số lượng hạt phấn hoa của loài đó chia cho tổng số hạt phấn hoa đếm được trên tiêu bản, nhân với 100.
- Kết quả phân tích được sử dụng để xác định nguồn gốc hoa của mật ong. Nếu một loại phấn hoa chiếm tỷ lệ từ 45% trở lên (hoặc theo quy định riêng đối với một số loài hoa đặc thù), mật ong đó được phân loại và ghi nhãn là mật ong đơn hoa (ví dụ: mật ong hoa nhãn, mật ong hoa bạc hà). Nếu không có loại phấn hoa nào chiếm ưu thế vượt trội, sản phẩm sẽ được xác định là mật ong đa hoa (mật ong bách hoa).
Hiệu lực thi hành của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13846:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố chính thức. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng sản phẩm mật ong lưu thông trên thị trường trong nước và phục vụ hoạt động xuất khẩu bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13846:2023
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHẤN HOA TƯƠNG ĐỐI
Honey - Determination of relative pollen content
Lời nói đầu
TCVN 13846:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo DIN 10760:2002 Untersuchung von Honig - Bestimmung der relativen Pollenhäufigkeit;
TCVN 13846:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Viên Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHẤN HOA TƯƠNG ĐỐI
Honey - Determination of relative pollen content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phấn hoa tương đối của mật ong.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Hàm lượng phấn hoa tương đối (relative pollen content)
Hàm lượng của các loài phấn hoa riêng rẽ tính theo phần trăm của tổng số hạt phấn hoa.
2.2
Phấn ong/lương ong (bee bread)
Phấn hoa được ong dự trữ trong lỗ bánh tổ.
3 Nguyên tắc
Chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra các hạt phấn hoa lơ lửng trong mẫu bằng kính hiển vi. Xác định số hạt phấn hoa nhất định và tính tỷ lệ các loài phấn hoa riêng rẽ theo phần trăm của tổng số hạt phấn hoa.
4 Thuốc thử
4.1 Yêu cầu chung
Vì phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này không phải là phép phân tích, mà là đếm số lượng tế bào thực vật cụ thể (các hạt phấn hoa), nên không có các yêu cầu về độ tinh khiết cụ thể được quy định đối với thuốc thử được sử dụng, trừ nước phải là nước cất. Thuật ngữ “dung dịch” được sử dụng trong tiêu chuẩn này được hiểu là “dung dịch dạng nước”.
4.2 Glycerol gelatin.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1 Rây, bằng thép không gỉ, cỡ lỗ 0,50 mm.
5.2 Máy ly tâm, có thể ly tâm ở gia tốc 1000 g.
CHÚ THÍCH: Gia tốc ly tâm tương đối, a, được tính theo Công thức (1):
|
| (1) |
trong đó:
r là bán kính ly tâm, bằng khoảng cách từ điểm lắng cặn (đáy ống ly tâm) đến trục quay, tính bằng centimet (cm);
fr là tốc độ vòng quay, tính bằng vòng trên phút (r/min).
5.3 Ống ly tâm hình côn, dung tích danh nghĩa nhỏ nhất là 40 ml.
5.4 Máy lắc ống nghiệm.
5.5 Kính hiển vi, có độ phóng đại từ 320 lần đến 1 000 lần.
5.6 Lam kính, kích thước 76 mm x 26 mm.
5.7 Phiến kính, kích thước 22 mm x 22 mm.
5.8 Bếp điện.
5.9 Pipet Pasteur, bằng nhựa dùng một lần, dung tích danh nghĩa 1 ml.
5.10 Thìa dàn mẫu.<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5261:1990 về sản phẩm ong - phương pháp lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12397:2018 về Mật ong - Xác định hàm lượng tro
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12398:2018 về Mật ong - Xác định độ pH và độ axít tự do bằng phép đo chuẩn độ đến pH 8,3
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12400:2018 về Mật ong – Xác định hàm lượng prolin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13846:2023 về Mật ong - Xác định hàm lượng phấn hoa tương đối
- Số hiệu: TCVN13846:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
