Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12002:2020 về Kết cấu thép xây dựng - Chế tạo và kiểm tra chất lượng được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, ban hành nhằm thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật thống nhất trong hoạt động chế tạo, gia công và kiểm soát chất lượng các cấu kiện thép dùng trong công trình xây dựng tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình thiết kế, chế tạo, giám sát, nghiệm thu và quản lý chất lượng kết cấu thép của các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các nhà thầu chế tạo kết cấu thép, đơn vị tư vấn giám sát, chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với công tác chế tạo, tổ hợp tại xưởng và kiểm tra chất lượng các cấu kiện kết cấu thép xây dựng trước khi vận chuyển ra công trường.
- Áp dụng cho các loại kết cấu thép được chế tạo từ thép cán nóng, thép định hình, thép tổ hợp hàn hoặc liên kết bằng bu lông cường độ cao.
- Không áp dụng đối với các kết cấu thép đặc thù như cầu đường bộ, đường sắt, công trình biển, bồn bể chứa áp lực cao hoặc các kết cấu chịu tải trọng động đặc biệt phức tạp, trừ khi có chỉ định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng bộ với hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành về vật liệu thép, que hàn, dây hàn, thuốc hàn, bu lông liên kết và các phương pháp thử nghiệm không phá hủy (NDT).
- Các tài liệu viện dẫn đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc thử nghiệm cơ lý tính của kim loại cơ bản, kim loại đắp và đánh giá chất lượng mối hàn bằng các phương pháp siêu âm (UT), chụp ảnh tia bức xạ (RT), kiểm tra hạt từ (MT) hoặc thẩm thấu chất lỏng (PT).
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Cấu kiện kết cấu thép: Là bộ phận chịu lực của công trình được tổ hợp từ thép tấm, thép hình thông qua các liên kết hàn hoặc liên kết bu lông để tạo thành một chỉnh thể thống nhất.
- Chế tạo (Fabrication): Toàn bộ quá trình chuyển đổi nguyên liệu thép thô thành các cấu kiện hoàn chỉnh thông qua các bước công nghệ như nắn thẳng, cắt, tạo hình, gia công lỗ, hàn, xử lý bề mặt và sơn phủ bảo vệ.
- Kiểm tra chất lượng (Quality Control - QC): Hệ thống các hoạt động kiểm tra, đo lường, thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra nhằm đảm bảo sự phù hợp với hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Dung sai chế tạo: Độ lệch giới hạn cho phép giữa kích thước thực tế của cấu kiện sau khi chế tạo so với kích thước danh nghĩa được quy định trong bản vẽ thiết kế.
Yêu cầu chung về chế tạo và kiểm tra chất lượng (Điều 4)
- Hồ sơ kỹ thuật và bản vẽ thi công: Quá trình chế tạo chỉ được phép tiến hành dựa trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công đã được chủ đầu tư hoặc đơn vị có thẩm quyền phê duyệt. Nhà thầu chế tạo phải lập bản vẽ chi tiết gia công (Shop Drawing) và biện pháp thi công chi tiết trình các bên liên quan thông qua trước khi triển khai.
- Hệ thống quản lý chất lượng của nhà xưởng: Cơ sở chế tạo phải thiết lập, duy trì và vận hành hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả. Phải có quy trình kiểm soát rõ ràng đối với từng công đoạn sản xuất, từ khâu tiếp nhận vật tư, cắt phôi, gá ráp, hàn, làm sạch bề mặt đến khâu sơn phủ và đóng gói.
- Năng lực của nhân sự tham gia: Thợ hàn thực hiện các mối hàn chịu lực phải có chứng chỉ thợ hàn còn hiệu lực, phù hợp với công nghệ hàn và tư thế hàn áp dụng. Nhân viên thực hiện công tác kiểm tra không phá hủy (NDT) phải có chứng chỉ chuyên môn tối thiểu từ Bậc II (Level II) trở lên theo quy định hiện hành.
- Kiểm soát vật liệu đầu vào: Tất cả các loại thép tấm, thép hình, vật liệu hàn, bu lông và sơn sử dụng cho dự án phải có đầy đủ chứng chỉ xuất xứ (CO), chứng chỉ chất lượng (CQ) của nhà sản xuất. Phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm đối chứng tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn khi có yêu cầu từ phía tư vấn giám sát hoặc chủ đầu tư.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12002:2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng kiểm soát chặt chẽ chất lượng kết cấu thép, đảm bảo an toàn chịu lực và độ bền vững cho toàn bộ công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KẾT CẤU THÉP XÂY DỰNG - CHẾ TẠO VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Steel structures - Production and quality control
Lời nói đầu
TCVN 12002:2020 được biên soạn trên cơ sở tiêu chuẩn cn 53-101-98.
TCVN 12002:2020 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KẾT CẤU THÉP XÂY DỰNG - CHẾ TẠO VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Steel structures - Production and quality control
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu chung đối với công tác chế tạo tại nhà máy và kiểm tra chất lượng kết cấu thép xây dựng trong nhà và công trình công nghiệp, nhà ở và nhà công cộng.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại kết cấu thép sau đây:
- Đường sắt và cầu đường ô tô;
- Thân ống khói, lò luyện kim;
- Công trình thủy.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1691-1975, Mối hàn hồ quang điện bằng tay - Kiểu, kích thước cơ bản.
TCVN 134 - 77, Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4100:1985, Thước đo chiều cao - Kích thước cơ bản.
TCVN 4101:1985, Thước đo có du xích - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5400:1991, Mối hàn - Yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính.
TCVN 5401: 2010 (ISO 5173: 2009), Thử phá hủy mối hàn vật liệu kim loại - Thử uốn.
TCVN 5403:1991, Mối hàn - Phương pháp thử kéo.
TCVN 5584:1991, Mép mối hàn khi hàn thép với chất trợ dung - Hình dạng và kích thước.
TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013), Sơn và vecni - Phép thử cắt ô.
TCVN 2362:1993, Dây thép hàn.
TCVN 1916:1995, Bulông vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6735:2018 (ISO 17640:2017), Thử không phá hủy mối hàn - Thử siêu âm - Kỹ thuật, mức thử nghiệm và đánh giá.
TCVN 7507:2005, Kiểm tra không phá hủy mối hàn nóng chảy - Kiểm tra bằng mắt thường.
TCVN 7508:2005, Kiểm tra không phá hủy mối hàn - Kiểm tra mối hàn bằng chụp tia bức xạ - Mức chấp nhận được.
TCVN 2246-1: 2008 (ISO 68-1:1998), Ren ISO thông dụng - Prôfin gốc - Phần 1: Ren hệ mét. TCVN 2247:1977, Ren hệ mét - Đường kính và bước ren.
TCVN 2248:1977, Ren hệ mét - Kích thước cơ bản.
TCVN 5402:2010, Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử va đập - Vị trí mẫu thử, hướng rãnh khía và kiểm tra.
TCVN 5575:2012, Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 9404:2012, Sơn xây dựng - Phân loại.
TCVN 9879:2013 (ASTM D562:2010), Sơn-Xác định độ nhớt.
TCVN 9986-1:2013 (ISO 630-2:2011), Thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng.
3.1
Ăn mòn (corrosion)
Sự phá hủy từ từ các vật liệu (thường là kim loại) thông qua phản ứng hóa học với môi trường.
3.2
Hàn (welding)
Phươn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-1:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 1: Thép chữ U
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-21:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 21: Thép chữ T
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-2:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 2: Thép góc cạnh không đều
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13935:2024 về Vật liệu và kết cấu xây dựng - Phương pháp thử nghiệm ngâm nước và làm khô để đánh giá khả năng chịu hư hại khi ngập lụt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1691:1975 về mối hàn hồ quang điện bằng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 204:1991 về bulông cường độ cao dùng cho cầu thép - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5400:1991 về mối hàn - yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5403:1991 về mối hàn - phương pháp thử kéo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991 (ST SEV 5275-85)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 134:1977 về Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9404:2012 về Sơn xây dựng - Phân loại
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5575 : 2012 về Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5401:2010 (ISO 5173: 2009) về Thử phá hủy mối hàn vật liệu kim loại - Thử uốn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5402:2010 (ISO 9016 : 2001) về Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử va đập - Vị trí mẫu thử, hướng rãnh khía và kiểm tra
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6834-3:2001 (ISO 9956 − 3 : 1995) về Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Phần 3: Thử quy trình hàn cho hàn hồ quang thép
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2247:1977 về Ren hệ mét - Đường kính và bước ren
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7508:2005 (EN 12517 : 1998) về Kiểm tra không phá hủy mối hàn - Kiểm tra mối hàn bằng chụp tia bức xạ - Mức chấp nhận
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9879:2013 (ASTM D562:2010) về Sơn – Xác định độ nhớt KU bằng nhớt kế Stomer
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-1:2013 (ISO 630-1:2011) về Thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7507:2005 (EN 970 : 1997) về Kiểm tra không phá huỷ mối hàn nóng chảy - Kiểm tra bằng mắt thường
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2362:1993 về Dây thép hàn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4100:1985 về Thước đo chiều cao. Kích thước cơ bản
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4101:1985 về Thước đo có du xích. Yêu cầu kỹ thuật
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013) về Sơn và vecni - Phép thử cắt ô
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6735:2018 (ISO 17640:2017) về Thử không phá hủy mối hàn - Thử siêu âm - Kỹ thuật, mức thử nghiệm và đánh giá
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-1:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 1: Thép chữ U
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-21:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 21: Thép chữ T
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-2:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 2: Thép góc cạnh không đều
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13935:2024 về Vật liệu và kết cấu xây dựng - Phương pháp thử nghiệm ngâm nước và làm khô để đánh giá khả năng chịu hư hại khi ngập lụt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12002:2020 về Kết cấu thép xây dựng - Chế tạo và kiểm tra chất lượng
- Số hiệu: TCVN12002:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
