Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-1:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 1: Thép chữ U được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về kích thước, khối lượng và sai lệch cho phép đối với sản phẩm thép chữ U cán nóng sử dụng trong các công trình xây dựng và kết cấu cơ khí.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm thép hình chữ U được sản xuất bằng phương pháp cán nóng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thép hình cán nóng tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức thử nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm.
Nội dung cốt lõi của TCVN 7571-1:2019 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định cụ thể về kích thước, khối lượng và các sai lệch kích thước, hình dạng cho phép của dòng sản phẩm thép chữ U cán nóng thông dụng.
- Không áp dụng cho các loại thép chữ U được chế tạo từ thép không gỉ hoặc các loại thép hợp kim đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật riêng biệt khác.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để xác định các đặc tính kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp thử, dung sai kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung đối với thép hình cán nóng.
- Đối đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu kích thước (Điều 3)
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất về thép chữ U cán nóng và các thông số hình học đặc trưng của sản phẩm.
- Các ký hiệu kích thước hình học cốt lõi bao gồm:
- h: Chiều cao của tiết diện thép chữ U (khoảng cách giữa hai mặt ngoài của cánh).
- b: Chiều rộng cánh (độ rộng của phần cánh thép).
- t: Chiều dày bụng (độ dày của phần thân nối hai cánh).
- T: Chiều dày cánh (độ dày trung bình hoặc độ dày tại vị trí quy định của cánh).
- r1: Bán kính góc lượn trong (bán kính bo góc giữa bụng và cánh).
- r2: Bán kính góc lượn mép (bán kính bo tròn tại mép ngoài của cánh).
4. Phân loại và Ký hiệu sản phẩm (Điều 4)
- Quy định phương pháp ký hiệu sản phẩm thép chữ U cán nóng một cách thống nhất để phục vụ cho công tác thiết kế, đặt hàng và quản lý chất lượng.
- Ký hiệu của thép chữ U thường được thể hiện bằng chữ "U" đi kèm với các thông số kích thước danh nghĩa chính như chiều cao (h) x chiều rộng cánh (b) x chiều dày bụng (t). Ví dụ: U 100x50x5.
- Việc ký hiệu rõ ràng giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết và lựa chọn đúng chủng loại sản phẩm phù hợp với yêu cầu chịu lực của kết cấu công trình.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-1:2019 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, thay thế hoặc cập nhật các quy định trước đó về thép hình chữ U cán nóng nhằm đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP HÌNH CÁN NÓNG - PHẦN 1: THÉP GÓC CẠNH ĐỀU
Hot-rolled steel sections - Part 1: Equal - leg angles
Lời nói đầu
TCVN 7571-1:2019 thay thế TCVN 7571-1:2006 (ISO 657-1:1989) và TCVN 7571-5:2006 (ISO 657-5:1976).
TCVN 7571-1:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn trên cơ sở JIS G 3192:2014, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7571, Thép hình cán nóng bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Thép góc cạnh đều.
- Phần 2: Thép góc cạnh không đều.
- Phần 11: Thép chữ U.
- Phần 15: Thép chữ I.
- Phần 16: Thép chữ H.
- Phần 21: Thép chữ T.
THÉP HÌNH CÁN NÓNG - PHẦN 1: THÉP GÓC CẠNH ĐỀU
Hot-rolled steel sections - Part 1: Equal - leg angles
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thép góc cạnh đều được sản xuất bằng phương pháp cán nóng dùng làm kết cấu thông thường, kết cấu hàn hoặc kết cấu xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 198 (ISO 7438), Vật liệu kim loại - Thử uốn.
TCVN 312-1 (ISO 148-1), Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 4398 (ISO 377), Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 8998 (ASTM E 415), Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Thép góc cạnh đều/Thép chữ V (Equal - leg angles)
Thép hình có hình dạng, kích thước và đặc tính mặt cắt như mô tả trong Hình 1 và Bảng 4.
3.2 Ký hiệu loại thép
Ký hiệu thép góc cạnh đều (xem Bảng 1) bao gồm các thông tin sau:
- AGS hoặc AWS hoặc ABS.
- Giới hạn bền kéo nhỏ nhất tính bằng megapascal (MPa).
- Đối với những loại thép hình có cùng giới hạn bền kéo, sử dụng các chữ A, B, C... để phân loại (theo Bảng 1).
CHÚ THÍCH 1: AGS là chữ viết tắt của thép góc cạnh đều dùng làm kết cấu thông thường (Angles for General Structure).
CHÚ THÍCH 2: AWS là chữ viết tắt của thép góc cạnh đều dùng làm kết cấu hàn (Angles for Welded Structure).
CHÚ THÍCH 3: ABS là chữ viết tắt của thép góc cạnh đều dùng làm kết cấu xây dựng (Angles for Building Structure).
VÍ DỤ: Thép góc cạnh đều dùng làm thép kết cấu hàn, có giới hạn bền kéo nhỏ nhất 400 MPa, loại A (theo Bảng 1), được ký hiệu như sau: AWS 400A.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12515:2018 (ISO 16124:2015) về Thép dây - Kích thước và dung sai
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12516:2018 (ISO 17745:2016) về Panen lưới vòng dây thép - Định nghĩa và quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-1:2018 (ISO 22034-1:2007) về Dây thép và các sản phẩm dây thép - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12002:2020 về Kết cấu thép xây dựng - Chế tạo và kiểm tra chất lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8993:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép tấm đen
- 1Quyết định 4071/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Thép hình cán nóng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-1:2006 (ISO 657-1 : 1989) về thép hình cán nóng - Phần 1: Thép góc cạnh đều - Kích thước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-5:2006 (ISO 657-5:1976) về thép hình cán nóng - Phần 5: Thép góc cạnh đều và không đều - Dung sai hệ mét và hệ insơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-16:2017 về Thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-15:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 15: Thép chữ I
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2018 (ASTM E 415-17) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12515:2018 (ISO 16124:2015) về Thép dây - Kích thước và dung sai
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12516:2018 (ISO 17745:2016) về Panen lưới vòng dây thép - Định nghĩa và quy định kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-1:2018 (ISO 22034-1:2007) về Dây thép và các sản phẩm dây thép - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12002:2020 về Kết cấu thép xây dựng - Chế tạo và kiểm tra chất lượng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8993:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép tấm đen
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-1:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 1: Thép chữ U
- Số hiệu: TCVN7571-1:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
