Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-16:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-16:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép hình chữ H cán nóng được sử dụng rộng rãi trong kết cấu xây dựng và cơ khí chế tạo.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thép hình chữ H cán nóng được sản xuất từ thép cacbon hoặc thép hợp kim thấp.
- Áp dụng cho các sản phẩm thép chữ H có kích thước, khối lượng và các sai lệch cho phép cụ thể được quy định trong các bảng danh mục kỹ thuật.
- Không áp dụng cho các loại thép hình được chế tạo bằng phương pháp hàn ghép hoặc các phương pháp gia công khác ngoài cán nóng trực tiếp từ phôi.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử kéo, thử uốn đối với sản phẩm thép cán nóng.
- Các tiêu chuẩn quy định về yêu cầu kỹ thuật chung khi giao nhận sản phẩm thép.
- Các tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia tương đương về dung sai kích thước và hình dạng của thép hình cán nóng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, sản xuất và nghiệm thu:
- Thép hình chữ H cán nóng (Hot-rolled H-sections): Là sản phẩm thép có mặt cắt ngang dạng chữ H, được tạo hình bằng phương pháp cán nóng từ phôi thép.
- Chiều cao mặt cắt (h): Khoảng cách giữa hai mặt ngoài của hai cánh thép chữ H.
- Chiều rộng cánh (b): Kích thước bề rộng của phần cánh phẳng.
- Chiều dày bụng (t1): Độ dày của phần thân nối liền hai cánh.
- Chiều dày cánh (t2): Độ dày của phần cánh thép.
Điều 4: Phân loại và ký hiệu
Quy định về cách phân loại và ký hiệu sản phẩm để thuận tiện cho việc đặt hàng và quản lý chất lượng:
- Phân loại theo mác thép: Thép chữ H được phân loại dựa trên giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và độ giãn dài tương đối của mác thép chế tạo.
- Ký hiệu sản phẩm: Ký hiệu của thép chữ H bao gồm tên viết tắt của tiêu chuẩn, kích thước danh nghĩa (Chiều cao x Chiều rộng cánh x Chiều dày bụng x Chiều dày cánh) và ký hiệu mác thép đi kèm.
- Ví dụ ký hiệu: Giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết thông số kỹ thuật chi tiết của sản phẩm trên nhãn mác hoặc chứng chỉ chất lượng đi kèm từ nhà sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP HÌNH CÁN NÓNG - PHẦN 16: THÉP CHỮ H
Hot-rolled steel sections - Phần 16: H sections
Lời nói đầu
TCVN 7571-16:2017 thay thế TCVN 7571-16:2006 (ISO 657-16:1980).
TCVN 7571-16:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn trên cơ sở TCVN 7571-16:2006 (ISO 657-16:1980), JIS 3192:2014 và dự thảo đề nghị của Công ty TNHH POSCO SS Vina, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7571, Thép hình cán nóng bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Thép góc cạnh đều - Kích thước (chấp nhận ISO 657-1).
- Phần 2: Thép góc cạnh không đều - Kích thước (chấp nhận ISO 657-2).
- Phần 5: Thép góc cạnh đều và không đều - Dung sai hệ mét và insơ (chấp nhận ISO 657-5).
- Phần 11: Thép chữ C - Kích thước và đặc tính mặt cắt (chấp nhận ISO 657-11).
- Phần 15: Thép chữ I - Kích thước và đặc tính mặt cắt (chấp nhận ISO 657-15).
- Phần 16: Thép chữ H.
ISO 657, Hot-rolled steel sections (Thép hình cán nóng) còn có các phần sau:
- Part 18: L sections for shipbuilding (metric series) - Dimensions, sectional properties and tolerances (Thép hình chữ L dùng cho đóng tàu (hệ mét) - Kích thước và đặc tính mặt cắt).
- Part 19: Bulb flats (metric series) - Dimensions, sectional properties and tolerances (Thép hình bầu phẳng (hệ mét) - Kích thước và đặc tính mặt cắt).
- Part 21: T-sections with equal depth and flange width - Dimensions (Thép hình chữ T với đế bằng và cánh rộng - Kích thước).
THÉP HÌNH CÁN NÓNG - PHẦN 16: THÉP CHỮ H
Hot-rolled steel sections - Phần 16: H sections
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính đối với thép hình chữ H được sản xuất bằng phương pháp cán nóng dùng làm kết cấu thông thường, kết cấu hàn hoặc kết cấu xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 198 (ISO 7438), Vật liệu kim loại - Thử uốn.
TCVN 312-1 (ISO 148-1), Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 4398 (ISO 377), Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 8998 (ASTM E 415), Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không.
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1 Thép hình chữ H (H section)<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-2:2006 (ISO 657-2 : 1989) về thép hình cán nóng - Phần 2: Thép góc cạnh không đều - Kích thước do Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-5:2006 (ISO 657-5:1976) về thép hình cán nóng - Phần 5: Thép góc cạnh đều và không đều - Dung sai hệ mét và hệ insơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-11:2006 (ISO 657-11 : 1980) về thép hình cán nóng - Phần 11:Thép chữ C - Kích thước và đặc tính mặt cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-1:2017 (ISO 683-1:2016) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 1: Thép không hợp kim dùng cho tôi và ram
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-3:2017 (ISO 683-3:2016) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 3: Thép tôi bề mặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-14:2017 (ISO 683-14:2004) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 14: Thép cán nóng dùng cho lò xo tôi và ram
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-17:2017 (ISO 683-17:2014) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 17: Thép ổ bi và ổ đũa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-2:2006 (ISO 657-2 : 1989) về thép hình cán nóng - Phần 2: Thép góc cạnh không đều - Kích thước do Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-5:2006 (ISO 657-5:1976) về thép hình cán nóng - Phần 5: Thép góc cạnh đều và không đều - Dung sai hệ mét và hệ insơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-11:2006 (ISO 657-11 : 1980) về thép hình cán nóng - Phần 11:Thép chữ C - Kích thước và đặc tính mặt cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-16:2006 (ISO 657-16 : 1980) về thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H - Kích thước và đặc tính mặt cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2011 (ASTM E 145-08) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-11:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 11: Thép chữ U
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-1:2017 (ISO 683-1:2016) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 1: Thép không hợp kim dùng cho tôi và ram
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-3:2017 (ISO 683-3:2016) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 3: Thép tôi bề mặt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-14:2017 (ISO 683-14:2004) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 14: Thép cán nóng dùng cho lò xo tôi và ram
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-17:2017 (ISO 683-17:2014) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 17: Thép ổ bi và ổ đũa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-16:2017 về Thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H
- Số hiệu: TCVN7571-16:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
