Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-11:2019 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép hình chữ U cán nóng dùng cho các mục đích làm kết cấu thông thường và kết cấu hàn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về kích thước, khối lượng, sai lệch cho phép và các đặc tính mặt cắt của sản phẩm thép hình chữ U cán nóng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại thép hình chữ U được sử dụng rộng rãi trong kết cấu xây dựng thông thường, kết cấu hàn, cũng như các ứng dụng cơ khí và chế tạo công nghiệp khác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng tích hợp các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan đến phương pháp thử kéo, thử uốn, tiêu chuẩn kỹ thuật về thép kết cấu cán nóng và các quy định về dung sai kích thước, hình dạng của thép hình.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu về sản phẩm thép hình chữ U cán nóng.
- Thép hình chữ U (U-sections) được định nghĩa là sản phẩm thép có mặt cắt ngang dạng hình chữ U, được tạo hình thông qua quá trình cán nóng từ phôi thép.
- Xác định rõ các thông số kích thước hình học cốt lõi của mặt cắt bao gồm: chiều cao mặt cắt (h), chiều rộng cánh (b), chiều dày bụng (t1), chiều dày cánh (t2), và bán kính góc lượn trong (r).
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
- Thép hình chữ U được phân loại dựa trên các đặc tính về kích thước hình học tiêu chuẩn và mác thép chế tạo tương ứng.
- Quy định chi tiết về phương pháp ký hiệu sản phẩm, yêu cầu ký hiệu phải thể hiện đầy đủ các thông số kích thước cơ bản (chiều cao x chiều rộng cánh x chiều dày bụng) để phục vụ công tác thiết kế, đặt hàng, giao nhận và nghiệm thu trên công trường.
- Việc ký hiệu thống nhất giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết và phân biệt các chủng loại thép chữ U khác nhau, tránh nhầm lẫn trong quá trình thi công và chế tạo kết cấu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP HÌNH CÁN NÓNG - PHẦN 11: THÉP CHỮ U
Hot-rolled steel section - Part 11: U sectional
Lời nói đầu
TCVN 7571-11:2019 thay thế TCVN 7571-11:2006 (ISO 657-11:1980).
TCVN 7571-11:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn trên cơ sở JIS G 3192:2014, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7571, Thép hình cán nóng bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Thép góc cạnh đều.
- Phần 2: Thép góc cạnh không đều.
- Phần 11: Thép chữ U.
- Phần 15: Thép chữ I.
- Phần 16: Thép chữ H.
- Phần 21: Thép chữ T.
THÉP HÌNH CÁN NÓNG - PHẦN 11: THÉP CHỮ U
Hot-rolled steel section - Part 11: U sectional
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thép hình chữ U được sản xuất bằng phương pháp cán nóng dùng làm kết cấu thông thường, kết cấu hàn hoặc kết cấu xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 198 (ISO 7438), Vật liệu kim loại - Thử uốn.
TCVN 312-1 (ISO 148-1), Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 4398 (ISO 377), Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 8998 (ASTM E 415), Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Thép hình chữ U/Thép hình chữ C (U section)
Thép hình có hình dạng mặt cắt ngang giống như chữ U (hoặc C), có hình dạng, kích thước và đặc tính mặt cắt như mô tả trong Hình 1 và Bảng 4.
3.2 Ký hiệu loại thép
Ký hiệu thép hình chữ U bao gồm các thông tin sau:
- USGS hoặc USWS hoặc USBS.
- Giới hạn bền kéo nhỏ nhất tính bằng megapascal (MPa).
- Đối với những loại thép hình có cùng giới hạn bền kéo, sử dụng các chữ A, B, C... để phân loại (theo Bảng 1).
CHÚ THÍCH 1: USGS là chữ viết tắt của thép hình chữ U dùng làm kết cấu thông thường (U Sections for General Structure).
CHÚ THÍCH 2: USWS là chữ viết tắt của thép hình chữ U dùng làm kết cấu hàn (U Sections for Welded Structure).
CHÚ THÍCH 3: USBS là chữ viết tắt của thép hình chữ U dùng làm kết cấu xây dựng (U Sections for Building Structure).
VÍ DỤ: Thép hình chữ U dùng làm thép kết cấu hàn, có giới hạn bền kéo nhỏ nhất 400 MPa, loại A (theo Bảng 1), được ký hiệu như sau: USWS 400A.
Thép hình chữ U được phân thành các loại theo Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại thép hình chữ U
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4071/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Thép hình cán nóng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-11:2006 (ISO 657-11 : 1980) về thép hình cán nóng - Phần 11:Thép chữ C - Kích thước và đặc tính mặt cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-15:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 15: Thép chữ I
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2018 (ASTM E 415-17) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12514:2018 (ISO 14657:2005) về Thép có lớp phủ kẽm dùng làm cốt bê tông
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12515:2018 (ISO 16124:2015) về Thép dây - Kích thước và dung sai
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-1:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 1: Thép chữ U
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-2:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 2: Thép góc cạnh không đều
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-11:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 11: Thép chữ U
- Số hiệu: TCVN7571-11:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
