Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép tấm đen quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thép tấm đen cán nguội dạng cuộn hoặc tấm cắt, được sử dụng để sản xuất thép mạ thiếc, thép mạ crom/crom oxit điện phân hoặc sử dụng trực tiếp cho các ứng dụng công nghiệp khác.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm thép tấm đen cán nguội lần thứ nhất (single-reduced) và cán nguội lần thứ hai (double-reduced) có chiều dày danh nghĩa từ 0,13 mm đến 0,49 mm. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, kiểm định chất lượng và sử dụng sản phẩm thép tấm đen tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các bên liên quan cần viện dẫn và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật bổ trợ sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp thử cơ lý tính của kim loại, đặc biệt là phương pháp thử kéo và thử độ cứng bề mặt.
- Các tiêu chuẩn quy định về dung sai kích thước, hình dạng và độ phẳng của sản phẩm thép cán nguội phẳng.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong giao dịch thương mại và kỹ thuật:
- Thép tấm đen (Blackplate): Là sản phẩm thép cacbon thấp cán nguội, chưa qua công đoạn mạ phủ bảo vệ bằng kim loại, được cung cấp dưới dạng cuộn hoặc tấm cắt phẳng.
- Thép cán nguội lần thứ nhất (Single-reduced): Sản phẩm được cán nguội đến chiều dày mong muốn trực tiếp từ băng thép đã tẩy gỉ sau quá trình cán nóng.
- Thép cán nguội lần thứ hai (Double-reduced): Sản phẩm được cán nguội lần thứ hai sau khi đã được ủ trung gian, giúp tăng đáng kể độ bền cơ học nhưng làm giảm độ dẻo của thép.
- Dạng cuộn và dạng tấm: Định nghĩa chi tiết về quy cách đóng gói, phân phối sản phẩm trên thị trường nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của sản phẩm trong quá trình vận chuyển.
Thông tin do người mua cung cấp khi đặt hàng (Điều 4)
Để đảm bảo sản phẩm được sản xuất và cung cấp đúng yêu cầu kỹ thuật, người mua có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin cốt lõi sau cho nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng:
- Số lượng sản phẩm yêu cầu (được tính bằng khối lượng hoặc diện tích bề mặt).
- Dạng sản phẩm cụ thể (dạng cuộn hoặc dạng tấm cắt).
- Kích thước danh nghĩa chi tiết bao gồm chiều dày, chiều rộng và chiều dài (đối với dạng tấm).
- Mác thép, phân hạng độ cứng hoặc giới hạn bền kéo phù hợp với mục đích gia công, chế tạo tiếp theo.
- Yêu cầu về chất lượng bề mặt, độ nhám bề mặt và loại dầu bảo vệ chống gỉ sét tạm thời được áp dụng.
- Hướng cán và các yêu cầu đặc biệt khác về dung sai kích thước nếu có sự khác biệt so với tiêu chuẩn thông thường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các bên tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm thép tấm đen cán nguội mạ thiếc có trách nhiệm cập nhật và áp dụng các quy định kỹ thuật nêu trên để đảm bảo chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM THÉP CÁN NGUỘI MẠ THIẾC - THÉP TẤM ĐEN
Cold-reduced tinmill products - Blackplate
Lời nói đầu
TCVN 8994:2021 thay thế TCVN 8994:2011 (ISO 11951:1995).
TCVN 8991:2021 được biên soạn trên cơ sở tham khảo ISO 11951:2016.
TCVN 8994:2021 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM THÉP CÁN NGUỘI MẠ THIẾC - THÉP TẤM ĐEN
Cold-reduced tinmill products - Blackplate
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho thép tấm đen cán nguội một lần và hai lần ở dạng cuộn được sử dụng trong chế tạo thép tấm mạ thiếc bằng điện phân hoặc thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân (ECCS) phù hợp với TCVN 8991 hoặc TCVN 8993.
Thép tấm đen cán nguội một lần thường được quy định theo các chiều dày danh nghĩa là các bội số của 0,005 mm, từ 0,150 mm đến và bao gồm 0,600 mm. Thép tấm đen cán nguội hai lần thường được quy định theo các chiều dày danh nghĩa là bội số của 0,005 mm, từ 0,100 mm đến và bao gồm 0,360 mm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cuộn thép có các chiều rộng cán danh nghĩa nhỏ nhất 600 mm1) với các mép được xén hoặc không xén.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu kim loại - Thử kéo- Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 257-1 (ISO 6508-1), Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
TCVN 4399 (ISO 404), Thép và các sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 8991 (ISO 11949), Sản phẩm thép cán nguội mạ - Thép tấm mạ thiếc bằng điện phân.
TCVN 8993 (ISO 11950), Sản phẩm thép cán nguội mạ - Thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân.
TCVN 11236 (ISO 10474), Thép và các sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra.
ISO 4288, Geometrical product specifications (GPS) - Surface textecre: Profil method - Rules and procedures for the assessment of surface texture (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - cấu trúc bề mặt: Phương pháp profin - Các quy tắc và quy trình đánh giá cấu trúc bề mặt).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Thép tấm đen (blackplate)
Thép cacbon thấp, mềm cán nguội, thường được bôi dầu, dùng để chế tạo thép tấm mạ thiếc bằng điện phân hoặc thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân (ECCS) phù hợp với TCVN 8991 hoặc TCVN 8993. Thép tấm đen được ký hiệu là “SPB”.
3.2
Cán nguội một lần (single cold reduced)
Dạng sản phẩm trong đó thép tấm đen đã được cán tới chiều dày yêu cầu trên máy cán nguội và sau đó được ủ và cán là.
3.3
Cán nguội hai lần (double cold reduced)
Dạng sản phẩm trong đó thép tấm đen đã được cán nguội chính lần thứ hai sau khi ủ.
3.4
Ủ theo mẻ (batch annealed / box annealed / BA)
Lô thép được ủ theo một quá trình trong đó băng (dải) thép cán nguội được ủ ở dạng cuộn trong môi trường khí bảo vệ với chu kỳ thời gian - nhiệ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-1:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 1: Thép chữ U
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-21:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 21: Thép chữ T
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-2:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 2: Thép góc cạnh không đều
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6700-1:2016 (ISO 9606-1:2012) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép
- 1Quyết định 3613/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2011 (ISO 11951:1995) về Thép tấm đen cán nguội dạng cuộn dùng cho sản xuất thép tấm mạ thiếc hoặc thép tấm mạ điện crom/crom oxit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11236:2015 (ISO 10474:2013) về Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-1:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 1: Thép chữ U
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-21:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 21: Thép chữ T
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-2:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 2: Thép góc cạnh không đều
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6700-1:2016 (ISO 9606-1:2012) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép tấm đen
- Số hiệu: TCVN8994:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
