Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-21:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 21: Thép chữ T do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về kích thước, dung sai, khối lượng và các đặc tính mặt cắt đối với sản phẩm thép hình chữ T được chế tạo bằng phương pháp cán nóng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, nghiệm thu và sử dụng thép hình cán nóng dạng chữ T tại thị trường Việt Nam. Sản phẩm thép chữ T thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này được ứng dụng rộng rãi trong kết cấu xây dựng, cơ khí chế tạo, đóng tàu và các ngành công nghiệp kỹ thuật khác.
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định cụ thể về kích thước, khối lượng đường thẳng, dung sai kích thước, hình dạng và các đặc tính mặt cắt của thép hình chữ T cán nóng.
- Xác định giới hạn áp dụng cho các loại thép chữ T thông dụng được sản xuất bằng công nghệ cán nóng từ phôi thép carbon hoặc thép hợp kim thấp.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn liên quan làm căn cứ áp dụng TCVN 7571-21:2019, bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử kéo, thử uốn, xác định thành phần hóa học và các phần khác thuộc bộ tiêu chuẩn TCVN 7571 về thép hình cán nóng.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng phiên bản mới nhất tại thời điểm sử dụng tiêu chuẩn, đảm bảo tính đồng bộ và cập nhật của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng các thông số hình học cốt lõi của thép chữ T bao gồm: Chiều cao tổng thể (h), chiều rộng cánh (b), chiều dày bụng (tw), chiều dày cánh (tf), bán kính góc lượn trong (r) và bán kính góc lượn mép (r1).
- Làm rõ các khái niệm về độ lệch, độ không vuông góc, độ cong và độ xoắn của thanh thép trong quá trình gia công cán nóng và làm nguội.
4. Kích thước, khối lượng và dung sai cho phép (Điều 4)
- Kích thước danh nghĩa và đặc tính mặt cắt: Tiêu chuẩn cung cấp bảng thông số chi tiết về kích thước danh nghĩa, diện tích mặt cắt ngang, khối lượng trên một mét chiều dài và các đặc tính hình học khác (như mômen quán tính, mômen cản, bán kính quán tính) tương ứng với từng ký hiệu sản phẩm thép chữ T.
- Dung sai kích thước: Quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với chiều cao (h), chiều rộng cánh (b), chiều dày bụng (tw) và chiều dày cánh (tf). Các mức sai lệch này phải nằm trong ngưỡng kỹ thuật an toàn nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và tính lắp lẫn của cấu kiện.
- Dung sai hình dạng: Xác định độ lệch cho phép về góc vuông giữa cánh và bụng thép chữ T, độ cong theo chiều dọc của thanh thép và độ xoắn mặt cắt ngang.
- Chiều dài cung cấp và dung sai chiều dài: Quy định các mức chiều dài danh nghĩa thông dụng của thanh thép chữ T khi xuất xưởng và sai lệch chiều dài cho phép đối với các đơn đặt hàng cụ thể.
- Khối lượng và sai lệch khối lượng: Xác định phương pháp tính toán khối lượng lý thuyết dựa trên diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa và khối lượng riêng của thép (thường lấy bằng 7,85 g/cm3), đồng thời quy định mức sai lệch khối lượng thực tế cho phép so với khối lượng lý thuyết.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-21:2019 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định trước đây về thép hình chữ T cán nóng nhằm đồng bộ hóa tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP HÌNH CÁN NÓNG - PHẦN 21: THÉP CHỮ T
Hot-rolled steel section - Part 21: T sectional
Lời nói đầu
TCVN 7571-11:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn trên cơ sở JIS G 3192:2014, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7571, Thép hình cán nóng bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Thép góc cạnh đều.
- Phần 2: Thép góc cạnh không đều.
- Phần 11: Thép chữ U.
- Phần 15: Thép chữ I.
- Phần 16: Thép chữ H.
- Phần 21: Thép chữ T.
THÉP HÌNH CÁN NÓNG - PHẦN 21: THÉP CHỮ T
Hot-rolled steel section - Part 21: T sectional
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thép hình chữ T được sản xuất bằng phương pháp cán nóng dùng làm kết cấu thông thường, kết cấu hàn hoặc kết cấu xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 198 (ISO 7438), Vật liệu kim loại - Thử uốn.
TCVN 312-1 (ISO 148-1), Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 4398 (ISO 377), Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 8998 (ASTM E 415), Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Thép hình chữ T (T section)
Thép hình có hình dạng mặt cắt ngang giống như chữ T, hoặc dạng ┬, có hình dạng, kích thước và đặc tính mặt cắt như mô tả trong Hình 1 và Bảng 4.
3.2 Ký hiệu loại thép
Ký hiệu thép hình chữ T bao gồm các thông tin sau:
- TSGS hoặc TSWS hoặc TSBS.
- Giới hạn bền kéo nhỏ nhất tính bằng megapascal (MPa).
- Đối với những loại thép hình có cùng giới hạn bền kéo, sử dụng các chữ A, B, C... để phân loại (theo Bảng 1).
CHÚ THÍCH 1: TSGS là chữ viết tắt của thép hình chữ T dùng làm kết cấu thông thường (T Sections tor General Structure).
CHÚ THÍCH 2: TSWS là chữ viết tắt của thép hình chữ T dùng làm kết cấu hàn (T Sections for Welded Structure).
CHÚ THÍCH 3: TSBS là chữ viết tắt của thép hình chữ T dùng làm kết cấu xây dựng (T Sections for Building Structure).
VÍ DỤ: Thép hình chữ T dùng làm thép kết cấu hàn, có giới hạn bền kéo nhỏ nhất 400 MPa, loại A (theo Bảng 1), được ký hiệu như sau: TSWS 400A.
Thép hình chữ T được phân thành các loại theo Bảng 1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12516:2018 (ISO 17745:2016) về Panen lưới vòng dây thép - Định nghĩa và quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-1:2018 (ISO 22034-1:2007) về Dây thép và các sản phẩm dây thép - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-2:2018 (ISO 22034-2:2016) về Dây thép và các sản phẩm dây thép - Phần 2: Dung sai kích thước dây
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12002:2020 về Kết cấu thép xây dựng - Chế tạo và kiểm tra chất lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12464:2018 về Xỉ luyện thép - Đặc tính kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8991:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép tấm mạ thiếc bằng điện phân
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8993:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép tấm đen
- 1Quyết định 4071/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Thép hình cán nóng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-16:2017 về Thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-11:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 11: Thép chữ U
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2018 (ASTM E 415-17) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12516:2018 (ISO 17745:2016) về Panen lưới vòng dây thép - Định nghĩa và quy định kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-1:2018 (ISO 22034-1:2007) về Dây thép và các sản phẩm dây thép - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-2:2018 (ISO 22034-2:2016) về Dây thép và các sản phẩm dây thép - Phần 2: Dung sai kích thước dây
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-1:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 1: Thép chữ U
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-2:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 2: Thép góc cạnh không đều
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12002:2020 về Kết cấu thép xây dựng - Chế tạo và kiểm tra chất lượng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12464:2018 về Xỉ luyện thép - Đặc tính kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8991:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép tấm mạ thiếc bằng điện phân
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8993:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép tấm đen
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-21:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 21: Thép chữ T
- Số hiệu: TCVN7571-21:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
