Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9879:2013 (ASTM D562:2010) về Sơn – Xác định độ nhớt KU bằng nhớt kế Stomer
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9879:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D562:2010. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành sơn và chất phủ, quy định phương pháp xác định độ nhớt Krebs (KU) của sơn và các chất liên quan bằng cách sử dụng nhớt kế kiểu Stormer.
Mục đích và Phạm vi áp dụng của Tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nhớt của sơn và các chất phủ liên quan bằng nhớt kế kiểu Stormer, biểu thị bằng đơn vị Krebs (KU).
- Độ nhớt KU là một chỉ số quan trọng để đánh giá tính chất lưu biến của sơn, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thi công bằng chổi, con lăn hoặc súng phun.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại sơn, vecni và các chất phủ dạng lỏng có độ nhớt phù hợp với dải đo của thiết bị Stormer (thường từ 45 KU đến 141 KU).
Các phương pháp xác định độ nhớt (Quy trình đo)
Tiêu chuẩn quy định hai quy trình đo chính tùy thuộc vào loại thiết bị sử dụng:
- Quy trình A (Sử dụng nhớt kế Stormer vận hành thủ công): Xác định tải trọng cần thiết để tạo ra tốc độ quay 200 vòng/phút của cánh khuấy dạng chữ thập (paddle-type rotor) chìm trong mẫu thử. Kết quả sau đó được chuyển đổi sang đơn vị KU bằng bảng quy đổi tiêu chuẩn.
- Quy trình B (Sử dụng nhớt kế Stormer kỹ thuật số): Thiết bị tự động đo và hiển thị trực tiếp giá trị độ nhớt bằng đơn vị KU, giá trị tải trọng tương đương tính bằng gam (g) hoặc độ nhớt tính bằng centipoise (cP) tại tốc độ quay cố định 200 vòng/phút.
Yêu cầu về Thiết bị và Dụng cụ đo
- Nhớt kế Stormer: Phải đảm bảo độ chính xác và được hiệu chuẩn định kỳ bằng các mẫu dầu chuẩn có độ nhớt đã biết.
- Cánh khuấy (Rotor): Dạng chữ thập tiêu chuẩn theo đúng kích thước quy định trong tiêu chuẩn ASTM D562 để đảm bảo tính đồng nhất của phép đo.
- Nhiệt kế hoặc cảm biến nhiệt độ: Có khả năng đo chính xác nhiệt độ mẫu thử với sai số cho phép cực nhỏ, vì nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến độ nhớt của sơn.
- Cốc chứa mẫu: Có kích thước và dung tích phù hợp để đảm bảo cánh khuấy ngập hoàn toàn trong mẫu theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật.
Các yếu tố ảnh hưởng và Lưu ý khi thực hiện phép đo
- Nhiệt độ mẫu thử: Phép đo phải được thực hiện ở nhiệt độ chuẩn quy định (thường là 25 độ C hoặc theo thỏa thuận giữa các bên). Mẫu thử cần được ổn định nhiệt độ trước khi tiến hành đo.
- Sự đồng nhất của mẫu: Trước khi đo, mẫu sơn phải được khuấy đều để đảm bảo tính đồng nhất, tránh hiện tượng lắng cặn hoặc phân lớp, nhưng phải hạn chế tối đa việc tạo bọt khí trong mẫu.
- Hiệu chuẩn thiết bị: Thiết bị cần được kiểm tra và hiệu chuẩn thường xuyên bằng dầu chuẩn để đảm bảo kết quả đo luôn chính xác và có tính lặp lại cao.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác tiêu chuẩn này trong thực tế sản xuất và kiểm nghiệm, người sử dụng cần tham khảo chi tiết các bước tiến hành, bảng quy đổi trị số và các yêu cầu an toàn lao động được nêu cụ thể trong văn bản gốc của TCVN 9879:2013.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SƠN - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT KU BẰNG NHỚT KẾ STORMER
Paints - Measuring Krebs Unit (KU) Viscosity Using the Stormer-Type Viscometer
Lời nói đầu
TCVN 9879:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 562 (Reapproved 2010) Standard test method for consistency of paints measuring krebs unit (KU) Viscosity using a Stormer-Type viscomT.
TCVN 9879:2013 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
SƠN - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT KU BẰNG NHỚT KẾ STORMER
Paints - Measuring Krebs Unit (KU) Viscosity Using the Stormer-Type Viscometer
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nhớt KU của sơn và lớp phủ bằng nhớt kế Stormer.
1.2. Các giá trị đo trong hệ SI được áp dụng trong tiêu chuẩn này. Các giá trị đưa ra trong ngoặc đơn chỉ là những kết quả chuyển đổi đơn thuần.
1.3. Tiêu chuẩn này không đưa ra tất cả các thông số an toàn liên quan, trừ khi được kết hợp với các tiêu chuẩn sử dụng kèm theo. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là thiết lập các quy trình thực nghiệm phù hợp, an toàn và áp dụng các giới hạn trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ASTM E1-07, Standard Specification for ASTM Liquid-in-Glass Thermometers - Tiêu chuẩn quy định cho chất lỏng trong nhiệt kế thủy tinh theo ASTM.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Độ đặc (consistency)
Độ đặc của sơn và các vật liệu liên quan là giá trị tải trọng (tính bằng g) cần thiết để cánh khuấy ngập trong cốc mẫu chứa sơn đạt được tốc độ quay là 200 r/min khi đo bằng nhớt kế Stormer.
3.2. Độ nhớt KU (krebs unit)
Độ nhớt KU (krebs unit) là đại lượng đo thông dụng biểu thị độ nhớt của các loại sơn khi thi công bằng chổi quét hoặc con lăn.
3.3. Giải thích (discussion)
Thang chia KU là hàm của “tải trọng tạo ra tốc độ quay 200 r/min".
Đổ một lượng sơn quy định vào cốc chứa mẫu của nhớt kế sao cho cánh khuấy ngập trong mẫu sơn. Xác định giá trị tải trọng (tính bằng g) tương ứng để cánh khuấy đạt được tốc độ quay là 200 r/min. Sử dụng Phương pháp I hoặc Phương pháp II để xác định độ nhớt của sơn và các vật liệu làm màng phủ.
Phương pháp thử nghiệm này đưa ra các giá trị hữu ích trong việc xác định và điều chỉnh độ nhớt của sơn cho khách hàng hoặc người bán sản phẩm.
6.1. Thiết bị, dụng cụ
6.1.1. Nhớt kế Stormer là bộ thiết bị chuyên dụng, có cơ cấu truyền động được thiết kế để khi đặt tải trọng vào móc treo, rotor có gắn cánh khuấy sẽ quay. Nhớt kế Stormer bao gồm những bộ phận sau (Hình 1):
- Cánh khuấy kiểu mái chèo có kích thước quy định được gắn vào rotor (Hình 2).
- Cốc chứa mẫu có dung tích 500 ml, đường kính đáy 85 mm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9879:2013 (ASTM D562:2010) về Sơn – Xác định độ nhớt KU bằng nhớt kế Stomer
- Số hiệu: TCVN9879:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
