Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4100:1985
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4100:1985 quy định các kích thước cơ bản cho thước đo chiều cao (thước đo cao) sử dụng trong ngành cơ khí chế tạo và đo lường kiểm tra. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các thông số kích thước, đảm bảo tính đồng bộ, độ chính xác và khả năng lắp lẫn của các loại thước đo chiều cao được sản xuất hoặc lưu hành tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thước đo chiều cao thông dụng dùng để đo kích thước chiều cao, vạch dấu hoặc kiểm tra độ phẳng, độ song song của các chi tiết máy trong ngành cơ khí. Các điều khoản đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình các thông số kỹ thuật nền tảng bao gồm:
- Phạm vi đo lường tiêu chuẩn của thiết bị.
- Giá trị phân độ của thang đo chính và thang đo phụ (du xích).
- Kích thước hình học cơ bản của thân thước, đế thước và mũi vạch dấu.
Các thông số kích thước cơ bản của thước đo chiều cao
Theo nội dung tiêu chuẩn, thước đo chiều cao được phân loại và thiết kế dựa trên các giới hạn đo và giá trị phân độ cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu đo lường đa dạng:
- Giới hạn đo (Phạm vi đo): Tiêu chuẩn quy định các dải đo phổ biến bao gồm từ 0 đến 150 mm, từ 0 đến 200 mm, từ 0 đến 300 mm, từ 0 đến 500 mm, từ 0 đến 800 mm và từ 0 đến 1000 mm.
- Giá trị phân độ: Các mức phân độ tiêu chuẩn được quy định cụ thể để đảm bảo độ chính xác của phép đo, thường gặp là 0,02 mm; 0,05 mm và 0,1 mm.
- Kích thước đế thước: Phần đế đỡ phải đảm bảo đủ khối lượng và diện tích tiếp xúc phẳng để giữ cho thước luôn ở trạng thái thẳng đứng ổn định trong quá trình đo đạc và vạch dấu.
- Mũi vạch và đầu đo: Kích thước của mũi vạch dấu hoặc đầu đo gắn trên thước phải tuân thủ các tiêu chuẩn về độ cứng và hình dáng hình học để không làm sai lệch kết quả đo.
Yêu cầu kỹ thuật đối với các bộ phận chính
Để đảm bảo chất lượng hoạt động, tiêu chuẩn cũng định hướng các yêu cầu cơ bản đối với cấu trúc của thước đo cao:
- Thân thước phải có độ thẳng đứng cao, không bị cong vênh dưới tác động của lực siết hoặc nhiệt độ môi trường.
- Cơ cấu dịch chuyển của khung khống chế (con trượt) phải di chuyển êm, nhẹ, không có độ rơ lỏng quá mức cho phép làm ảnh hưởng đến vạch chia du xích.
- Bề mặt làm việc của đế thước và mũi đo phải được gia công đạt độ nhám bề mặt tối ưu, đảm bảo độ phẳng và độ song song tuyệt đối với mặt bàn chuẩn.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn
Việc áp dụng TCVN 4100:1985 giúp các đơn vị sản xuất dụng cụ đo lường chuẩn hóa quy trình chế tạo, đồng thời giúp người sử dụng dễ dàng lựa chọn loại thước đo cao phù hợp với yêu cầu dung sai của chi tiết cần gia công. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ các thiết bị đo chiều cao trong các phòng thí nghiệm và phân xưởng sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4100:1985
THƯỚC ĐO CHIỀU CAO - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Vernier hight gages - Basic dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4100:1985 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
THƯỚC ĐO CHIỀU CAO - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Vernier hight gages - Basic dimensions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thước đo chiều cao với giá trị du xích 0,1 mm hoặc 0,05 mm và xác định các kích thước cơ bản của chúng phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1:

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Giới hạn đo | L Không nhỏ hơn | |
| Trên | Dưới, không nhỏ hơn | |
| 250 | 0 | 25 |
| 315* | 40 | |
| 400 | ||
| 500 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4098:1985 về Thước đo chiều sâu. Kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4099:1985 về Thước đo chiều sâu có mỏ. Kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4102:1985 về Thước vặn đo ngoài. Kiểu loại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4104:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn có mặt đo phẳng. Kích thước cơ bản
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4098:1985 về Thước đo chiều sâu. Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4099:1985 về Thước đo chiều sâu có mỏ. Kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4102:1985 về Thước vặn đo ngoài. Kiểu loại
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4104:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn có mặt đo phẳng. Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4100:1985 về Thước đo chiều cao. Kích thước cơ bản
- Số hiệu: TCVN4100:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
