Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4099:1985
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4099:1985 quy định các kích thước cơ bản cho thước đo chiều sâu có mỏ (hay còn gọi là thước cặp đo sâu có mỏ). Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, đóng vai trò định hình các thông số thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng đối với loại dụng cụ đo lường cơ khí này tại Việt Nam, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, độ chính xác cao và khả năng lắp lẫn trong quá trình sử dụng.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong phần mở đầu và các điều khoản ban đầu của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng thiết kế cho các loại thước đo chiều sâu có mỏ có giá trị phân độ của du xích là 0,05 mm và 0,1 mm.
- Giới hạn đo của thước được quy định cụ thể với các dải đo tiêu chuẩn, thường có giới hạn đo trên lên đến 500 mm.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ sở thiết kế, nhà máy chế tạo dụng cụ đo lường, các cơ quan kiểm định chất lượng và người sử dụng thiết bị trong ngành cơ khí chế tạo, lắp ráp.
- Điều 2: Phân loại và thông số đo lường cơ bản
- Tiêu chuẩn phân định rõ ràng các loại thước đo dựa trên giá trị phân độ của du xích (0,05 mm và 0,1 mm) để người sử dụng dễ dàng lựa chọn thiết bị phù hợp với độ chính xác yêu cầu của chi tiết gia công.
- Xác định các thông số đo lường cốt lõi bao gồm: giới hạn đo dưới, giới hạn đo trên, và khoảng cách dịch chuyển tối đa của khung trượt chứa mỏ đo.
- Điều 3: Kích thước cơ bản của thước đo chiều sâu có mỏ
- Quy định chi tiết về kích thước hình học của thân thước, đảm bảo độ cứng vững và không bị biến dạng trong quá trình đo đạc.
- Kích thước của đế thước (bề mặt tỳ) được chuẩn hóa về chiều dài và chiều rộng nhằm tạo ra diện tích tiếp xúc ổn định, giảm thiểu sai số do độ nghiêng hoặc độ lệch khi đặt thước lên bề mặt chuẩn.
- Kích thước của mỏ đo được thiết kế tối ưu về độ dày và chiều dài, cho phép thước có thể tiếp cận dễ dàng vào các rãnh hẹp, các lỗ sâu hoặc các bậc định hình phức tạp trên chi tiết máy.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với các bề mặt làm việc
- Các bề mặt làm việc của thước (bao gồm mặt phẳng của đế thước và mặt đo của mỏ) phải đạt độ phẳng và độ nhám bề mặt theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt để hạn chế tối đa sự mài mòn trong quá trình sử dụng lâu dài.
- Quy định về độ song song giữa mặt phẳng đo của mỏ và mặt phẳng tỳ của đế thước nhằm triệt tiêu sai số hình học khi thực hiện phép đo chiều sâu.
- Hệ thống vạch chia trên thân thước chính và trên du xích phải được khắc sâu, rõ nét, khoảng cách giữa các vạch phải đều đặn và dễ đọc, tránh gây nhầm lẫn cho người thao tác.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định ban đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các kích thước cơ bản và yêu cầu kỹ thuật từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4099:1985 giúp các đơn vị sản xuất chế tạo ra những sản phẩm thước đo chiều sâu đạt chuẩn chất lượng quốc gia. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị định kỳ, góp phần nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của các phép đo trong ngành công nghiệp cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4099:1985
THƯỚC ĐO CHIỀU SÂU CÓ MỎ - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Vernier depth gages with Jaws - Basic dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4099:1985 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THƯỚC ĐO CHIỀU SÂU CÓ MỎ - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Vernier depth gages with jaws - Basic dimensions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thước đo chiều sâu có mỏ với giá trị du xích 0,1 mm hoặc 0,05 mm và xác định các kích thước cơ bản của chúng phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1:

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Giới hạn trên | L không nhỏ hơn | a | C Không nhỏ hơn |
| 125* | 75 | 5 | 4 |
| 160* | |||
| 200 | |||
| 250 | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4094:1985 về Thước đo có du xích. Kiểu loại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4098:1985 về Thước đo chiều sâu. Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4100:1985 về Thước đo chiều cao. Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4099:1985 về Thước đo chiều sâu có mỏ. Kích thước cơ bản
- Số hiệu: TCVN4099:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
