Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4094:1985
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4094:1985 quy định về kiểu loại và các thông số kích thước cơ bản của thước đo có du xích (thường được gọi là thước cặp). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu các loại thước cặp sử dụng trong ngành cơ khí chế tạo và đo lường chính xác tại Việt Nam.
Phân loại các kiểu thước đo có du xích
Theo tiêu chuẩn TCVN 4094:1985, thước đo có du xích được phân chia thành các kiểu loại chính dựa trên cấu tạo và công dụng đo lường thực tế:
- Kiểu I: Là loại thước cặp đa năng, được trang bị mỏ đo ngoài, mỏ đo trong và có thanh đo sâu. Kiểu thước này thường có phạm vi đo nhỏ và trung bình, được sử dụng phổ biến nhất trong các xưởng cơ khí chế tạo.
- Kiểu II: Là loại thước cặp có mỏ đo ngoài và mỏ đo trong (mỏ đo trong thường có mặt đo hình trụ để đo đường kính trong của lỗ), không tích hợp thanh đo sâu. Kiểu này thường dùng cho các kích thước đo trung bình và lớn.
- Kiểu III: Là loại thước cặp chỉ trang bị mỏ đo ngoài, không có mỏ đo trong và thanh đo sâu. Kiểu thước này chuyên dùng để đo các chi tiết có kích thước lớn và yêu cầu độ cứng vững cao của mỏ đo.
Các thông số kỹ thuật cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước và giới hạn đo lường nhằm đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác của thiết bị:
- Giá trị vạch chia của du xích: Tiêu chuẩn quy định các mức giá trị vạch chia phổ biến bao gồm 0,1 mm; 0,05 mm và 0,02 mm.
- Phạm vi đo (Giới hạn đo): Tùy thuộc vào kiểu loại thước, phạm vi đo được quy định cụ thể từ dải đo nhỏ (0 - 125 mm, 0 - 150 mm) cho đến các dải đo lớn hơn (0 - 500 mm, 0 - 1000 mm, 0 - 2000 mm).
- Chiều dài phần mỏ đo: Được thiết kế phù hợp với từng dải đo để đảm bảo độ cứng vững, hạn chế tối đa sai số do độ võng của mỏ đo khi thực hiện phép đo lực lớn.
Ý nghĩa và ứng dụng của tiêu chuẩn
TCVN 4094:1985 đóng vai trò định hướng cho các nhà sản xuất dụng cụ đo lường trong nước và nhập khẩu, giúp đồng bộ hóa các thông số kỹ thuật của thước cặp. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp người sử dụng dễ dàng lựa chọn loại thước phù hợp với yêu cầu công việc, đồng thời đảm bảo tính liên kết chuẩn đo lường quốc gia trong hoạt động kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4094:1985
THƯỚC ĐO CÓ DU XÍCH - KIỂU LOẠI
Vernier gages with slider jaws - Types
Lời nói đầu
TCVN 4094:1985 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THƯỚC ĐO CÓ DU XÍCH - KIỂU LOẠI
Vernier gages with slider jaws - Types
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thước đo có du xích thông dụng (thước cặp, thước đo chiều sâu, thước đo chiều cao) có giá trị du xích 0,1 mm hoặc 0,05 mm và xác định kiểu loại của chúng phù hợp với các chỉ dẫn trong Bảng 1:
Bảng 1
| Tên gọi | Hình vẽ | Số hiệu TCVN |
| Thước cặp mỏ một phía |
| TCVN 4095:1985 |
| Thước cặp mỏ hai phía |
| TCVN 4096:1985 |
| Thước cặp mỏ hai phía có thang đo sâu |
|
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10598:2014 (ISO 376:2011) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn dụng cụ đo lực dung để kiểm tra máy thử một trục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10599-2:2014 (ISO 4965-2:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi một trục - Phần 2: Dụng cụ đo của cơ cấu hiệu chuẩn động lực học (DCD)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4099:1985 về Thước đo chiều sâu có mỏ. Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4102:1985 về Thước vặn đo ngoài. Kiểu loại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4101:1985 về Thước đo có du xích. Yêu cầu kỹ thuật
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3021/QĐ-BKHCN năm 2010 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10598:2014 (ISO 376:2011) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn dụng cụ đo lực dung để kiểm tra máy thử một trục
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10599-2:2014 (ISO 4965-2:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi một trục - Phần 2: Dụng cụ đo của cơ cấu hiệu chuẩn động lực học (DCD)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4095:1985 về Thước cặp mỏ một phía. Kích thước cơ bản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4096:1985 Thước cặp mỏ hai phía. Kích thước cơ bản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4097:1985 về Thước cặp mỏ hai phía có thang đo sâu. Kích thước cơ bản
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4098:1985 về Thước đo chiều sâu. Kích thước cơ bản
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4099:1985 về Thước đo chiều sâu có mỏ. Kích thước cơ bản
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4100:1985 về Thước đo chiều cao. Kích thước cơ bản
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4102:1985 về Thước vặn đo ngoài. Kiểu loại
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4101:1985 về Thước đo có du xích. Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4094:1985 về Thước đo có du xích. Kiểu loại
- Số hiệu: TCVN4094:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra



