Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4096:1985
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4096:1985 quy định các kích thước cơ bản cho thước cặp mỏ hai phía (thước cặp đo trong và đo ngoài bằng hai phía mỏ đo). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu các loại thước cặp sử dụng trong ngành cơ khí chế tạo và đo lường chính xác tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thước cặp mỏ hai phía có giới hạn đo trên đến 2000 mm và giá trị phân độ của du xích là 0,05 mm và 0,1 mm. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các nhà máy, xí nghiệp chế tạo dụng cụ đo lường cơ khí.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc nhập khẩu, kinh doanh thiết bị đo lường tại Việt Nam.
- Các cơ quan kiểm định, hiệu chuẩn và quản lý chất lượng phương tiện đo.
Kích thước cơ bản và thông số kỹ thuật cốt lõi
TCVN 4096:1985 quy định chi tiết các thông số kích thước hình học nhằm đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác của dụng cụ đo:
- Giới hạn đo và giá trị phân độ: Tiêu chuẩn phân chia thước cặp thành các nhóm dựa trên giới hạn đo (ví dụ: 0-125 mm, 0-150 mm, 0-200 mm, 0-300 mm, 0-500 mm, cho đến 2000 mm) đi kèm với giá trị phân độ tương ứng của du xích (0,05 mm hoặc 0,1 mm).
- Chiều dài mỏ đo (l): Quy định kích thước tối thiểu và tối đa của mỏ đo ngoài và mỏ đo trong để đảm bảo khả năng tiếp cận chi tiết đo mà không làm giảm độ cứng vững của thước.
- Kích thước vát của mỏ đo trong: Quy định cụ thể góc vát và kích thước đầu mỏ đo trong để đảm bảo việc đo các lỗ có đường kính nhỏ đạt độ chính xác cao nhất.
- Độ dày của mỏ đo: Đảm bảo mỏ đo có đủ độ bền cơ học, không bị biến dạng đàn hồi dưới tác động của lực đo thông thường.
Yêu cầu kỹ thuật đối với các bộ phận chính
Để đảm bảo chất lượng vận hành, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với cấu tạo của thước cặp:
- Thân thước và khung động: Phải được chế tạo từ vật liệu có độ cứng cao, chống mài mòn tốt (thường là thép hợp kim không gỉ). Khung động phải di chuyển nhẹ nhàng, êm ái dọc theo thân thước và không có độ rơ lỏng vượt quá mức cho phép.
- Bề mặt làm việc của mỏ đo: Phải được gia công đạt độ nhám bề mặt cực nhỏ, đảm bảo độ phẳng và độ song song giữa hai mặt đo khi khép kín thước.
- Cơ cấu dẫn động và kẹp chặt: Thước cặp phải được trang bị vít hãm hoặc cơ cấu kẹp chặt khung động để cố định vị trí đo khi đọc kết quả.
Ý nghĩa của tiêu chuẩn trong hoạt động đo lường
Việc áp dụng TCVN 4096:1985 giúp chuẩn hóa các loại thước cặp mỏ hai phía lưu thông trên thị trường, hạn chế sai số hệ thống trong quá trình gia công cơ khí, đồng thời tạo thuận lợi cho việc trao đổi, thay thế linh kiện và hội nhập tiêu chuẩn đo lường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4096:1985
THƯỚC CẶP MỎ HAI PHÍA - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Vernier calipers with two sides Jaws - Basic dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4096:1985 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THƯỚC CẶP MỎ HAI PHÍA - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Vernier calipers with two sides Jaws Basic dimensions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thước cặp mỏ hai phía có giá trị du xích 0,1 mm hoặc 0,05 mm và xác định các kích thước cơ bản của chúng phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1:

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Giới hạn trên | l | l1 không nhỏ hơn | l2 không lớn hơn | g | r không lớn hơn | |
| Không nhỏ hơn | Không lớn hơn | |||||
| (1) | ||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8634:2010 (ISO 6906:1984) về Thước cặp có du xích đến 0,02mm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009) về Dụng cụ đo chất phát thải của xe - Yêu cầu kỹ thuật và đo lường - Kiểm tra đo lường và thử đặc tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10599-2:2014 (ISO 4965-2:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi một trục - Phần 2: Dụng cụ đo của cơ cấu hiệu chuẩn động lực học (DCD)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1044:2011 (ISO 4787:2010) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh – Dụng cụ đo thể tích – Phương pháp xác định dung tích và sử dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4095:1985 về Thước cặp mỏ một phía. Kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4097:1985 về Thước cặp mỏ hai phía có thang đo sâu. Kích thước cơ bản
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8634:2010 (ISO 6906:1984) về Thước cặp có du xích đến 0,02mm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009) về Dụng cụ đo chất phát thải của xe - Yêu cầu kỹ thuật và đo lường - Kiểm tra đo lường và thử đặc tính
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10599-2:2014 (ISO 4965-2:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi một trục - Phần 2: Dụng cụ đo của cơ cấu hiệu chuẩn động lực học (DCD)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1044:2011 (ISO 4787:2010) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh – Dụng cụ đo thể tích – Phương pháp xác định dung tích và sử dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4095:1985 về Thước cặp mỏ một phía. Kích thước cơ bản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4097:1985 về Thước cặp mỏ hai phía có thang đo sâu. Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4096:1985 Thước cặp mỏ hai phía. Kích thước cơ bản
- Số hiệu: TCVN4096:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
