Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8634:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8634:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6906:1984. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra và các thông số cơ bản đối với thước cặp có du xích với giá trị phân độ đến 0,02 mm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các thông tin thuộc tính và nội dung cốt lõi từ phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8634:2010 (ISO 6906:1984) về Thước cặp có du xích đến 0,02mm.
- Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất tập trung vào việc thiết lập các cơ sở pháp lý kỹ thuật, phạm vi áp dụng và các định nghĩa nền tảng cho loại thước cặp có du xích sai số nhỏ:
- Phần mở đầu: Nêu rõ mục đích xây dựng tiêu chuẩn nhằm đồng bộ hóa hệ thống đo lường quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6906:1984. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác và khả năng lắp lẫn của các thiết bị đo lường cơ khí trong sản xuất và đời sống.
- Điều 1 - Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các loại thước cặp có du xích với giá trị phân độ (độ chia) đến 0,02 mm, có khoảng đo tối đa lên đến các trị số quy định, phục vụ cho việc đo kích thước ngoài, kích thước trong và đo chiều sâu.
- Điều 2 - Tài liệu viện dẫn: Quy định các tài liệu viện dẫn cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn (như các tiêu chuẩn về dung sai, thuật ngữ đo lường) là bộ phận không thể tách rời khi giải thích và thực hiện các yêu cầu kỹ thuật của TCVN 8634:2010.
- Điều 3 - Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong tiêu chuẩn. Điều này bao gồm định nghĩa về thước chính, du xích, vạch chia, khoảng cách vạch, bề mặt đo, mỏ đo ngoài, mỏ đo trong và thanh đo sâu, giúp người sử dụng và nhà sản xuất có sự hiểu biết thống nhất.
- Điều 4 - Yêu cầu thiết kế và kích thước cơ bản: Đưa ra các thông số kích thước hình học cơ bản của thước cặp. Quy định chi tiết về cấu tạo của các bộ phận chính nhằm đảm bảo độ cứng vững, giảm thiểu sai số do biến dạng cơ học và đảm bảo sự thuận tiện, chính xác khi đọc trị số đo trên du xích 0,02 mm.
Lưu ý: Các nội dung chi tiết về sai số cho phép, phương pháp thử nghiệm và quy trình kiểm định chất lượng sản phẩm được quy định cụ thể ở các điều khoản tiếp theo của văn bản tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THƯỚC CẶP CÓ DU XÍCH ĐẾN 0,02 MM
Vernier callipers reading to 0,02 mm
Lời nói đầu
TCVN 8634:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 6906:1984.
TCVN 8634:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 213 Kiểm tra thông số kích thước và đặc tính hình học của sản phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THƯỚC CẶP CÓ DU XÍCH ĐẾN 0,02 MM
Vernier callipers reading to 0,02 mm
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính quan trọng nhất về kích thước, chức năng và chất lượng của thước cặp có du xích có số đọc đến 0,02 mm và phạm vi đo lớn nhất 500 mm.
Thông tin chung về các phương pháp kiểm tra độ chính xác của các thước cặp có du xích được cho trong Phụ lục.
CHÚ THÍCH – thước cặp có du xích này thường là các thước cặp có du xích 1/50 mm.
Các thước cặp có du xích đến 0,1 mm và 0,05 mm được quy định trong ISO 3599.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung nếu có.
ISO 1, Standard reference tempertaure for industrial length measurements
(Nhiệt độ tham chiếu tiêu chuẩn này dùng cho các phép đo chiều dài trong công nghiệp)
ISO 3599, Vernier callipers reading to 0,1 mm and 0,05 mm
(Thước cặp có du xích có số đọc đến 0,1 mm và 0,05 mm)
ISO 3650, Gauge blocks
(Căn mẫu đo)
3.1. Thuật ngữ
Thuật ngữ về các bộ phận cấu thành của thước cặp có du xích được cho trên Hình 1.
3.2. Các định nghĩa chính
3.2.1. Sai số đọc tại bất cứ vị trí nào của mỏ động (error in reading at any position of the sliding jaw)
Hiệu số giữa khoảng cách tách ra thực tế của hai mặt đo và giá trị chỉ thị.
3.2.2. Phạm vi đo (measuring range)
Khoảng cách lớn nhất mà các mỏ thước cặp có thể tách xa nhau khi thang du xích không nhô ra ngoài thang đo chính.
4.1. Phạm vi đo
Các phạm vi đo nên dùng được giới thiệu trong Bảng 1.
4.2. Vật liệu
Thước cặp có du xích phải được chế tạo bằng thép cacbon hoặc thép không gỉ có hệ số giãn nở nhiệt ở phạm vi nhiệt độ 10 oC đến 30 oC nằm trong giới hạn (11,5 ± 1,0) x 10-6 K-1.
Bảng 1 – Phạm vi đo và chiều dài của các mỏ thước cặp
Kích thước tính bằng milimét
| Phạm vi đo ngoài | Chiều dài nhỏ nhất của các mỏ, Jmin |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3022/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4095:1985 về Thước cặp mỏ một phía. Kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4096:1985 Thước cặp mỏ hai phía. Kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4097:1985 về Thước cặp mỏ hai phía có thang đo sâu. Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8634:2010 (ISO 6906:1984) về Thước cặp có du xích đến 0,02mm
- Số hiệu: TCVN8634:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
