Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10973:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 2469:2014, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo cơ bản đối với việc xác định hệ số bức xạ khuếch tán (hệ số phản xạ khuếch tán) của các sản phẩm giấy, các tông và bột giấy. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này thiết lập các điều kiện chung cho việc đo hệ số bức xạ khuếch tán (hệ số phản xạ khuếch tán) của tất cả các loại giấy, các tông và bột giấy.
- Phương pháp này bao gồm cả quy trình đo đối với các mẫu thử có chứa chất tăng trắng quang học (OBA), bằng cách điều chỉnh hàm lượng tia cực tím (UV) trong nguồn sáng chiếu vào mẫu để phù hợp với các điều kiện chiếu sáng tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các phép đo màu sắc hoặc độ sáng của các loại giấy có tính chất phản xạ gương hoặc các mẫu có tính chất huỳnh quang đặc biệt nằm ngoài phạm vi đo thông thường của thiết bị.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là thành phần không thể tách rời khi áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu tập trung vào các tiêu chuẩn về hiệu chuẩn thiết bị đo quang học, phương pháp chuẩn bị mẫu thử bột giấy, giấy và các tông để đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác và khả năng tái lập của phép đo.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Hệ số bức xạ khuếch tán (Diffuse radiance factor): Tỷ số giữa bức xạ của một phần tử bề mặt của vật thể được chiếu sáng khuếch tán và bức xạ của một vật phản xạ khuếch tán lý tưởng được chiếu sáng trong cùng điều kiện.
- Hệ số phản xạ khuếch tán (Diffuse reflectance factor): Tỷ số giữa quang thông phản xạ từ một vật thể được chiếu sáng khuếch tán và quang thông phản xạ từ một vật phản xạ khuếch tán lý tưởng trong cùng điều kiện hình học và quang học.
- Hệ số phản xạ khuếch tán nội tại (Intrinsic diffuse reflectance factor): Hệ số phản xạ khuếch tán của một tập mẫu thử có độ dày đủ lớn để kết quả đo không thay đổi khi tăng gấp đôi số lượng tờ mẫu. Ký hiệu của giá trị này thường được biểu diễn là R vô cùng.
Nguyên lý đo (Điều 4)
- Mẫu thử được chiếu sáng khuếch tán bằng một nguồn sáng tích hợp trong quả cầu tích phân (quả cầu Ulbricht) có kích thước và đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn.
- Ánh sáng phản xạ từ bề mặt mẫu thử được thu nhận theo hướng vuông góc hoặc gần vuông góc với bề mặt mẫu để tiến hành phân tích quang phổ hoặc đo cường độ sáng bằng bộ cảm biến quang học.
- Hệ số phản xạ được xác định bằng cách so sánh trực tiếp hoặc gián tiếp lượng ánh sáng phản xạ từ mẫu thử với lượng ánh sáng phản xạ từ một vật chuẩn đã được hiệu chuẩn theo hệ thống chuẩn quốc tế cấp 3 (IR3).
- Đối với các mẫu thử có chứa chất tăng trắng quang học, nguồn sáng UV được điều chỉnh bằng các bộ lọc thích hợp để đạt được mức năng lượng UV chuẩn tương đương với nguồn sáng ngày tiêu chuẩn (như nguồn sáng D65 hoặc C), đảm bảo tính chính xác khi đánh giá độ trắng huỳnh quang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẤY, CÁC TÔNG VÀ BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH HỆ SỐ BỨC XẠ KHUẾCH TÁN (HỆ SỐ PHẢN XẠ KHUẾCH TÁN)
Paper, board and pulps - Measurement of diffuse radiance factor (diffuse reflectance factor)
Lời nói đầu
TCVN 10973:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 2469:2014.
TCVN 10973:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Hệ số bức xạ phụ thuộc vào các điều kiện đo, đặc tính hình học và quang phổ của thiết bị đo được sử dụng. Hệ số bức xạ khuếch tán được định nghĩa trong tiêu chuẩn này được xác định bằng các thiết bị có đặc tính nêu trong Phụ lục A và được hiệu chuẩn theo quy trình cho trong Phụ lục B.
Hệ số bức xạ khuếch tán là tổng hệ số bức xạ phản xạ và hệ số bức xạ phát quang, hệ số bức xạ phát quang của một vật phát (huỳnh quang) phụ thuộc vào sự phân bố năng lượng quang phổ của nguồn chiếu sáng. Nếu có thể tiến hành các phép đo chính xác trên các vật chứa huỳnh quang thì hàm lượng UV của thiết bị chiếu sáng phải được điều chỉnh để cung cấp lượng huỳnh quang tương tự với một chuẩn tham chiếu huỳnh quang, như nguồn chiếu sáng CIE được chọn. Việc chuẩn bị các chuẩn tham chiếu huỳnh quang để có thể thực hiện điều chỉnh này được mô tả trong Phụ lục C. Việc sử dụng các chuẩn tham chiếu huỳnh quang được mô tả chi tiết trong các tiêu chuẩn mô tả phép đo các tính chất của vật liệu có chứa chất tăng trắng huỳnh quang.
Hệ số bức xạ khuếch tán quang học hoặc hệ số bức xạ khuếch tán áp dụng được cho một hoặc một số khoảng bước sóng quy định và thường được sử dụng để thể hiện tính chất của bột giấy, giấy và các tông. Các ví dụ về các hệ số bức xạ khuếch tán tương ứng với các khoảng bước sóng quy định là độ sáng ISO (hệ số bức xạ khuếch tán xanh) và hệ số chiếu sáng.
Hệ số bức xạ khuếch tán hoặc hệ số phản xạ khuếch tán cũng được sử dụng là cơ sở cho việc tính toán các tính chất quang học như độ đục, màu sắc, độ trắng và tán xạ Kubelka-Munk và hệ số hấp thụ. Các tính chất khác nhau này được mô tả chi tiết trong các tiêu chuẩn cụ thể và đối với tất cả các tính chất đó, tiêu chuẩn này tiêu chuẩn viện dẫn đầu tiên.
GIẤY, CÁC TÔNG VÀ BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH HỆ SỐ BỨC XẠ KHUẾCH TÁN (HỆ SỐ PHẢN XẠ KHUẾCH TÁN)
Paper, board and pulps - Measurement of diffuse radiance factor (diffuse reflectance factor)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chung để xác định hệ số bức xạ khuếch tán của tất cả các loại bột giấy, giấy và các tông. Đặc biệt hơn, tiêu chuẩn này quy định chi tiết đặc tính của thiết bị được sử dụng để xác định các giá trị này trong Phụ lục A và trong Phụ lục B quy định phương pháp hiệu chuẩn thiết bị.
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng để đo hệ số bức xạ khuếch tán và các tính chất liên quan của các loại vật liệu có chứa chất làm trắng huỳnh quang, miễn là hàm lượng UV của thiết bị chiếu sáng đã được điều chỉnh để có cùng một mức chất huỳnh quang giống như của chuẩn đối chiếu huỳnh quang dùng cho nguồn sáng CIE đã chọn, phù hợp với tiêu chuẩn cụ thể, mô tả phép đo của tính chất cần xác định.
Phụ lục C trong tiêu chuẩn này mô tả cách chuẩn bị các chuẩn đối chiếu huỳnh quang, không bao gồm phương pháp sử dụng các chuẩn này vì cách sử dụng đã được nêu chi tiết trong các tiêu chuẩn cụ thể mô tả phép đo tính chất của các vật liệu có chứa chất tăng trắng huỳnh quang.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10765:2015 (ISO 22754:2008) về Bột giấy và giấy - Xác định nồng độ mực hữu hiệu còn lại (chỉ số ERIC) bằng phép đo phản xạ hồng ngoại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10975-1:2015 (ISO 8791-1:1986) về Giấy và các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (Phương pháp không khí thoát qua) - Phần 1: Phương pháp chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10975-2:2015 (ISO 8791-2:2013) về Giấy và các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (Phương pháp không khí thoát qua) - Phần 2: Phương pháp Bendtsen
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10975-3:2015 (ISO 8791-3:2005) về Giấy và các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (Phương pháp không khí thoát qua) - Phần 3: Phương pháp Sheffield
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10975-4:2015 (ISO 8791-4:2007) về Giấy và các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (Phương pháp không khí thoát qua) - Phần 4: Phương pháp Print-Surf
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10976:2015 (ISO 9197:2006) về Giấy các tông và bột giấy - Xác định clorua hòa tan trong nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10977:2015 (ISO 10716:1994) về Giấy và các tông - Xác định lượng kiềm dự trữ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-1:2016 (ISO 16065-1:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 1: Phương pháp ánh sáng phân cực
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-2:2016 (ISO 16065-2:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 2: Phương pháp ánh sáng không phân cực
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10801:2015 (ISO 15690:2013) về Bảo vệ bức xạ - Khuyến nghị xử lý sự sai khác giữa các hệ thống liều kế cá nhân được sử dụng đồng thời
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11896:2017 (EN 233:2016) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 4039/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-1:2010 (ISO 2470-1 : 2009) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-2:2010 (ISO 2470-2:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuyếch tán xanh - Phần 2: Điều kiện ánh sáng ban ngày ngoài trời (Độ trắng D65)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10765:2015 (ISO 22754:2008) về Bột giấy và giấy - Xác định nồng độ mực hữu hiệu còn lại (chỉ số ERIC) bằng phép đo phản xạ hồng ngoại
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10975-1:2015 (ISO 8791-1:1986) về Giấy và các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (Phương pháp không khí thoát qua) - Phần 1: Phương pháp chung
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10975-2:2015 (ISO 8791-2:2013) về Giấy và các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (Phương pháp không khí thoát qua) - Phần 2: Phương pháp Bendtsen
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10975-3:2015 (ISO 8791-3:2005) về Giấy và các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (Phương pháp không khí thoát qua) - Phần 3: Phương pháp Sheffield
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10975-4:2015 (ISO 8791-4:2007) về Giấy và các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (Phương pháp không khí thoát qua) - Phần 4: Phương pháp Print-Surf
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10976:2015 (ISO 9197:2006) về Giấy các tông và bột giấy - Xác định clorua hòa tan trong nước
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10977:2015 (ISO 10716:1994) về Giấy và các tông - Xác định lượng kiềm dự trữ
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-1:2016 (ISO 16065-1:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 1: Phương pháp ánh sáng phân cực
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-2:2016 (ISO 16065-2:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 2: Phương pháp ánh sáng không phân cực
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10801:2015 (ISO 15690:2013) về Bảo vệ bức xạ - Khuyến nghị xử lý sự sai khác giữa các hệ thống liều kế cá nhân được sử dụng đồng thời
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11896:2017 (EN 233:2016) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10973:2015 (ISO 2469:2014) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số bức xạ khuếch tán (hệ số phản xạ khuếch tán)
- Số hiệu: TCVN10973:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
