Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-1:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 16065-1:2014, quy định phương pháp xác định chiều dài xơ sợi của bột giấy bằng cách sử dụng thiết bị phân tích quang học tự động hoạt động theo nguyên lý ánh sáng phân cực. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích quang học:
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại bột giấy từ gỗ và phi gỗ, bao gồm cả bột giấy chưa tẩy trắng, bột giấy đã tẩy trắng, bột giấy hóa học, bột giấy cơ học và bột giấy bán hóa học.
- Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các xơ sợi thu hồi từ quá trình tái chế giấy hoặc các loại xơ sợi nhân tạo có nguồn gốc từ cellulose.
- Phương pháp phân tích quang học tự động sử dụng ánh sáng phân cực giúp đo lường chính xác chiều dài xơ sợi trong trạng thái huyền phù ướt, hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của các mảnh vụn không phải xơ sợi.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 4360 (ISO 7213) về Bột giấy - Lấy mẫu để thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử huyền phù và xác định độ khô của bột giấy để đảm bảo nồng độ mẫu đo đạt chuẩn quy định.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất cho các khái niệm kỹ thuật cốt lõi:
- Chiều dài xơ sợi: Khoảng cách thực tế dọc theo trục trung tâm của xơ sợi từ đầu này đến đầu kia khi xơ sợi được duỗi thẳng hoặc được tính toán thông qua thuật toán xử lý hình ảnh chuyên dụng.
- Chiều dài trung bình số học (Arithmetic average length): Tổng chiều dài của tất cả các xơ sợi đo được chia cho tổng số lượng xơ sợi được đếm trong quá trình phân tích.
- Chiều dài trung bình trọng số theo chiều dài (Length-weighted average length): Giá trị trung bình được tính toán nhằm giảm bớt ảnh hưởng của các xơ sợi cực ngắn hoặc mảnh vụn, phản ánh chính xác hơn đặc tính cơ lý của xơ sợi trong sản xuất giấy.
- Chiều dài trung bình trọng số theo khối lượng (Weight-weighted average length): Chỉ số tính toán dựa trên giả định khối lượng xơ sợi tỷ lệ thuận với chiều dài của nó, thường được dùng để đánh giá chất lượng bột giấy thương phẩm.
4. Nguyên tắc đo lường (Điều 4)
Nguyên lý hoạt động của phương pháp ánh sáng phân cực tự động được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu bột giấy được phân tán loãng trong nước để tạo thành huyền phù xơ sợi đồng đều, tránh hiện tượng xơ sợi bị chồng chéo hoặc kết tụ khi đi qua buồng đo.
- Huyền phù này được dẫn qua một buồng đo (flow cell) có kích thước khe hẹp phù hợp để các xơ sợi đi qua theo một hướng tương đối thẳng đứng hoặc song song với dòng chảy.
- Nguồn sáng phân cực được chiếu qua dòng chảy. Do tính chất lưỡng chiết của cellulose trong xơ sợi, mặt phẳng phân cực của ánh sáng truyền qua sẽ bị xoay đi một góc nhất định.
- Hệ thống cảm biến quang học và camera kỹ thuật số sẽ ghi lại hình ảnh của các xơ sợi dựa trên sự thay đổi trạng thái phân cực này, đồng thời tự động loại bỏ các tạp chất hoặc mảnh vụn không có tính lưỡng chiết ra khỏi kết quả đo.
- Phần mềm chuyên dụng tự động phân tích hình ảnh thu được để tính toán chiều dài của từng xơ sợi riêng biệt và xuất ra các giá trị trung bình thống kê theo yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Pulps - Determination of fibre length by automated optical analysis - Part 1: Polarized light method
Lời nói đầu
TCVN 11619-1:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 16065-1:2014.
TCVN 11619-1:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11619 (ISO 16065), Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11619-1:2016 (ISO 16065-1:2014), Phần 1: Phương pháp ánh sáng phân cực.
- TCVN 11619-2:2016 (ISO 16065-2:2014), Phần 2: Phương pháp ánh sáng không phân cực.
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI XƠ SỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG HỌC TỰ ĐỘNG - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP ÁNH SÁNG PHÂN CỰC
Pulps - Determination of fibre length by automated optical analysis - Part 1: Polarized light method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chiều dài xơ sợi sử dụng ánh sáng phân cực.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho tất cả các loại bột giấy. Tuy nhiên, các phần xơ sợi ngắn hơn 0,2 mm không được coi là xơ sợi theo tiêu chuẩn này, do đó không được nêu trong kết quả.
CHÚ THÍCH TCVN 11619-2 (ISO 16065-2) quy định phương pháp xác định chiều dài xơ sử dụng ánh sáng không phân cực.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
TCVN 4407 (ISO 638), Bột giấy - Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô.
TCVN 9573-1 (ISO 5263-1), Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học.
TCVN 9573-2 (ISO 5263-2), Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ 20 °C.
TCVN 9573-3 (ISO 5263-3), Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ lớn hơn 85 °C.
TCVN 10762 (ISO 4119), Bột giấy - Xác định nồng độ huyền phù bột giấy.
ISO 7213, Pulps, Sampling for testing (Bột giấy - Lấy mẫu để thử) 1).
ISO/TR 24498, Paper, board and pulps - Estimation of uncertainty for test methods (Giấy, các tông và bột giấy - ước lượng độ không đảm bảo đo của phương pháp).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Ánh sáng không phân cực (unpolarized light)
Ánh sáng hợp thành của các sóng ánh sáng có mặt phẳng dao động được định hướng ngẫu nhiên.
3.2
Kính phân cực (polarizer)
Vật liệu chỉ truyền phần sóng ánh sáng dao động theo một hướng cụ thể, là hướng phân cực của vật liệu.
3.3
Ánh sáng phân cực phẳng (plane polarized light)
Ánh sáng hợp thành của các s
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10765:2015 (ISO 22754:2008) về Bột giấy và giấy - Xác định nồng độ mực hữu hiệu còn lại (chỉ số ERIC) bằng phép đo phản xạ hồng ngoại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10973:2015 (ISO 2469:2014) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số bức xạ khuếch tán (hệ số phản xạ khuếch tán)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6886:2017 về Giấy in
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-4:2018 (ISO 4046-4:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 4: Các loại giấy và các tông và các sản phẩm được gia công
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12313-1:2018 (ISO 15360-1:2000) về Bột giấy tái chế - Ước lượng chất dính và chất dẻo - Phần 1: Phương pháp quan sát bằng mắt thường
- 1Quyết định 4261/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4360:2001 (ISO 7213:1981) về bột giấy - lấy mẫu để thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-1:2013 (ISO 5263-1:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-2:2013 (ISO 5263-2:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ 20 độ C
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-3:2013 (ISO 5263-3:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ ≥ 85 độ C
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4407:2010 (ISO 638:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10762:2015 (ISO 4119:1995) về Bột giấy - Xác định nồng độ huyền phù bột giấy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10765:2015 (ISO 22754:2008) về Bột giấy và giấy - Xác định nồng độ mực hữu hiệu còn lại (chỉ số ERIC) bằng phép đo phản xạ hồng ngoại
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10973:2015 (ISO 2469:2014) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số bức xạ khuếch tán (hệ số phản xạ khuếch tán)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-2:2016 (ISO 16065-2:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 2: Phương pháp ánh sáng không phân cực
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6886:2017 về Giấy in
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-4:2018 (ISO 4046-4:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 4: Các loại giấy và các tông và các sản phẩm được gia công
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12313-1:2018 (ISO 15360-1:2000) về Bột giấy tái chế - Ước lượng chất dính và chất dẻo - Phần 1: Phương pháp quan sát bằng mắt thường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-1:2016 (ISO 16065-1:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 1: Phương pháp ánh sáng phân cực
- Số hiệu: TCVN11619-1:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
