Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-2:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-2:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16065-2:2014. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chiều dài xơ sợi của bột giấy bằng cách sử dụng thiết bị phân tích quang học tự động với nguồn ánh sáng không phân cực. Đây là một phương pháp hiện đại, có độ chính xác cao, giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng bột giấy trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và xenluloza tại Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và điều kiện áp dụng của phương pháp đo quang học tự động sử dụng ánh sáng không phân cực:
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại bột giấy, bao gồm bột giấy hóa học, bột giấy cơ học, bột giấy bán hóa học, bột giấy chưa tẩy trắng và đã tẩy trắng.
- Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các xơ sợi thu hồi từ quá trình tái chế giấy hoặc các loại xơ sợi có nguồn gốc thực vật khác ngoài gỗ.
- Phạm vi đo chiều dài xơ sợi hiệu quả của phương pháp thường nằm trong khoảng từ 0,2 mm đến 7,0 mm. Các phần tử có chiều dài nhỏ hơn 0,2 mm thường được phân loại là chất mịn và được xử lý theo các thuật toán riêng biệt tùy thuộc vào yêu cầu phân tích cụ thể.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4360 (ISO 7213): Bột giấy - Lấy mẫu để thử nghiệm.
- TCVN 4407 (ISO 638): Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô.
- ISO 16065-1: Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 1: Phương pháp ánh sáng phân cực.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và tính toán các thông số đo lường trong quá trình phân tích:
- Chiều dài xơ sợi (Fiber length): Là chiều dài thực tế của xơ sợi khi được duỗi thẳng hoặc chiều dài hình chiếu của xơ sợi đi qua dòng chảy của buồng đo quang học.
- Chiều dài trung bình số học (Arithmetic average length): Được tính bằng tổng chiều dài của tất cả các xơ sợi đo được chia cho tổng số lượng xơ sợi. Chỉ số này rất nhạy cảm với sự hiện diện của các xơ sợi cực ngắn và chất mịn.
- Chiều dài trung bình trọng số theo chiều dài (Length-weighted average length): Là giá trị trung bình được tính toán bằng cách gán trọng số cho mỗi xơ sợi dựa trên chính chiều dài của nó. Chỉ số này phản ánh chính xác hơn đặc tính công nghệ của bột giấy đối với độ bền của giấy thành phẩm.
- Chiều dài trung bình trọng số theo khối lượng (Weight-weighted average length): Là giá trị trung bình được tính toán dựa trên giả định rằng khối lượng trên một đơn vị chiều dài của xơ sợi là đồng đều, giúp đánh giá tỷ lệ khối lượng xơ sợi theo các nhóm chiều dài.
- Chất mịn (Fines): Các phần tử xơ sợi hoặc mảnh vụn có chiều dài nhỏ hơn một giới hạn quy định (thường là dưới 0,2 mm) và không được tính vào chiều dài xơ sợi trung bình chính thức trừ khi có yêu cầu phân tích riêng biệt.
Điều 4: Nguyên lý đo lường
Nguyên lý hoạt động của phương pháp phân tích quang học tự động sử dụng ánh sáng không phân cực được quy định chi tiết như sau:
- Một mẫu thử bột giấy được phân tán loãng trong nước để tạo thành huyền phù xơ sợi đồng nhất, đảm bảo các xơ sợi không bị chồng chéo, vón cục hoặc kết tụ khi đi qua vùng đo.
- Huyền phù xơ sợi được dẫn qua một buồng đo (cell) có thiết kế khe hẹp đặc biệt giúp định hướng các xơ sợi chuyển động theo một hướng dòng chảy nhất định, song song với bề mặt buồng đo.
- Nguồn ánh sáng không phân cực chiếu qua buồng đo. Khi các xơ sợi đi qua chùm sáng, chúng sẽ làm cản trở, hấp thụ hoặc tán xạ ánh sáng.
- Hệ thống cảm biến quang học (thường là camera kỹ thuật số tốc độ cao) sẽ chụp lại hình ảnh bóng của xơ sợi hoặc ghi nhận sự thay đổi cường độ sáng để xác định biên dạng, độ cong và kích thước của từng xơ sợi.
- Dữ liệu hình ảnh thu được sẽ được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng để tính toán chiều dài thực tế của từng xơ sợi, từ đó xuất ra các giá trị trung bình số học, trung bình trọng số và biểu đồ phân bố chiều dài xơ sợi một cách tự động và nhanh chóng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Pulps - Determination of fibre length by automated optical analysis -
Part 2: Unpolarized light method
Lời nói đầu
TCVN 11619-2:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 16065-2:2014.
TCVN 11619-2:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11619 (ISO 16065), Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11619-1:2016 (ISO 16065-1:2014), Phần 1: Phương pháp ánh sáng phân cực.
- TCVN 11619-2:2016 (ISO 16065-2:2014), Phần 2: Phương pháp ánh sáng không phân cực.
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI XƠ SỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG HỌC TỰ ĐỘNG - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ÁNH SÁNG KHÔNG PHÂN CỰC
Pulps - Determination of fibre length by automated optical analysis -
Part 2: Unpolarized light method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động, sử dụng ánh sáng không phân cực.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho tất cả các loại bột giấy. Tuy nhiên, các phần xơ sợi ngắn hơn 0,2 mm không được coi là xơ sợi theo tiêu chuẩn này, do đó không được nêu trong kết quả.
CHÚ THÍCH TCVN 11619-1 (ISO 16065-1) quy định phương pháp xác định chiều dài xơ sợi sử dụng ánh sáng phân cực.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
TCVN 4407 (ISO 638), Bột giấy - Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô.
TCVN 9573-1 (ISO 5263-1), Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học.
TCVN 9573-2 (ISO 5263-2), Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ 20 °C.
TCVN 9573-3 (ISO 5263-3), Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ lớn hơn 85 °C.
TCVN 10762 (ISO 4119), Bột giấy - Xác định nồng độ huyền phù bột giấy.
ISO 7213, Pulps, Sampling for testing (Bột giấy - Lấy mẫu để thử) 1).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Ánh sáng không phân cực (unpolarized light)
Ánh sáng hợp thành của các sóng ánh sáng có mặt phẳng dao động được định hướng ngẫu nhiên.
3.2
Chiều dài trung bình (mean length)
L
Tổng chiều dài của tất cả xơ sợi đếm được chia cho số lượng xơ sợi.
CHÚ THÍCH 1 Xem công thức (3).
3.3
Chiều dài trung bình trọng số-độ dài (length-weighted mean
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10973:2015 (ISO 2469:2014) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số bức xạ khuếch tán (hệ số phản xạ khuếch tán)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6886:2017 về Giấy in
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12313-1:2018 (ISO 15360-1:2000) về Bột giấy tái chế - Ước lượng chất dính và chất dẻo - Phần 1: Phương pháp quan sát bằng mắt thường
- 1Quyết định 4261/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4360:2001 (ISO 7213:1981) về bột giấy - lấy mẫu để thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-1:2013 (ISO 5263-1:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-2:2013 (ISO 5263-2:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ 20 độ C
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-3:2013 (ISO 5263-3:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ ≥ 85 độ C
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4407:2010 (ISO 638:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10762:2015 (ISO 4119:1995) về Bột giấy - Xác định nồng độ huyền phù bột giấy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10973:2015 (ISO 2469:2014) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số bức xạ khuếch tán (hệ số phản xạ khuếch tán)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6886:2017 về Giấy in
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12313-1:2018 (ISO 15360-1:2000) về Bột giấy tái chế - Ước lượng chất dính và chất dẻo - Phần 1: Phương pháp quan sát bằng mắt thường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-2:2016 (ISO 16065-2:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 2: Phương pháp ánh sáng không phân cực
- Số hiệu: TCVN11619-2:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
