Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10765:2015 (ISO 22754:2008)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10765:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22754:2008. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nồng độ mực hữu hiệu còn lại (chỉ số ERIC) bằng phép đo phản xạ hồng ngoại đối với bột giấy và giấy. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất và tái chế giấy, giúp đánh giá chính xác hiệu quả của công nghệ khử mực trong quá trình xử lý bột giấy thu hồi.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết phương pháp thực nghiệm nhằm xác định nồng độ mực hữu hiệu còn lại (Effective Residual Ink Concentration - viết tắt là ERIC) của các loại bột giấy đã qua quá trình khử mực hoặc các sản phẩm giấy được sản xuất từ nguồn bột giấy tái chế này. Phạm vi áp dụng cụ thể được quy định như sau:
- Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt cho các loại bột giấy đã khử mực (deinked pulp) và các loại giấy được sản xuất từ xơ sợi tái chế.
- Phép đo đạt độ chính xác cao nhất đối với các loại mực in có gốc carbon (carbon-black inks), do hạt carbon có khả năng hấp thụ mạnh ánh sáng trong vùng hồng ngoại gần.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng hoặc sẽ cho kết quả không chính xác đối với các loại mẫu giấy chứa chất màu, chất nhuộm hoặc các loại mực không chứa carbon mà lại có khả năng hấp thụ mạnh ánh sáng ở bước sóng hồng ngoại được sử dụng trong phép thử.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chuẩn xác khi thực hiện phép đo theo tiêu chuẩn này, việc áp dụng các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung):
- TCVN 3633 (ISO 2469): Giấy, các tông và bột giấy - Đo hệ số phản xạ khuếch tán (độ phản xạ khuếch tán).
- TCVN 8201 (ISO 3688): Bột giấy - Chuẩn bị tờ mẫu phòng thí nghiệm để đo hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO).
- ISO 7213: Bột giấy - Lấy mẫu để thử nghiệm.
- ISO 9416: Giấy - Xác định hệ số tán xạ và hấp thụ ánh sáng (áp dụng lý thuyết Kubelka-Munk).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu và chuẩn hóa quá trình tính toán kết quả:
- Nồng độ mực hữu hiệu còn lại (ERIC): Là lượng mực in gốc carbon còn sót lại trong tờ mẫu bột giấy hoặc giấy sau quá trình khử mực, được biểu thị bằng phần triệu (ppm) về mặt khối lượng. Chỉ số này phản ứng trực tiếp với mức độ ảnh hưởng của mực đến độ trắng và tính chất quang học của tờ giấy.
- Hệ số phản xạ hồng ngoại: Tỷ số giữa lượng bức xạ hồng ngoại phản xạ từ một tập mẫu có độ dày đủ lớn (đạt độ dày vô hạn về mặt quang học) so với vật phản xạ chuẩn được hiệu chuẩn.
- Hệ số tán xạ ánh sáng (s): Đại lượng đặc trưng cho khả năng tán xạ ánh sáng của cấu trúc xơ sợi và chất độn trong tờ giấy trên một đơn vị định lượng mẫu.
- Hệ số hấp thụ ánh sáng (k): Đại lượng đặc trưng cho khả năng hấp thụ ánh sáng của toàn bộ các thành phần cấu thành tờ giấy (bao gồm xơ sợi, chất độn, chất màu và hạt mực) trên một đơn vị định lượng mẫu.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định chỉ số ERIC dựa trên nguyên lý quang học và lý thuyết vật lý về sự tương tác của ánh sáng với vật chất:
- Sự khác biệt về độ hấp thụ quang học: Ở vùng bước sóng hồng ngoại gần (thường cố định ở bước sóng 950 nm), xơ sợi xenlulo và các chất độn thông thường hầu như không hấp thụ ánh sáng (hệ số hấp thụ xấp xỉ bằng không). Trong khi đó, các hạt mực gốc carbon lại có khả năng hấp thụ ánh sáng cực kỳ mạnh mẽ tại bước sóng này.
- Phép đo thực nghiệm: Tiến hành đo hệ số phản xạ của một tờ mẫu đơn lẻ đặt trên nền đen và hệ số phản xạ của một tập mẫu đủ dày (độ phản xạ vô hạn) ở bước sóng 950 nm bằng thiết bị đo quang phổ thích hợp.
- Tính toán theo lý thuyết Kubelka-Munk: Từ các giá trị phản xạ đo được, tiến hành tính toán hệ số tán xạ (s) và hệ số hấp thụ (k) của tờ mẫu. Dựa trên mối tương quan giữa hệ số hấp thụ của mẫu chứa mực và hệ số hấp thụ của mực nguyên chất, công thức toán học sẽ xác định chính xác hàm lượng mực còn lại (chỉ số ERIC) dưới dạng ppm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Pulp and paper - Determination of the effective residual ink concentration (ERIC number) by infrared reflectance measurement
Lời nói đầu
TCVN 10765:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 22754:2008. ISO 10765:2015 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2012 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10765:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỘT GIẤY VÀ GIẤY - XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ MỰC HỮU HIỆU CÒN LẠI (CHỈ SỐ ERIC) BẰNG PHÉP ĐO PHẢN XẠ HỒNG NGOẠI
Pulp and paper - Determination of the effective residual ink concentration (ERIC number) by infrared reflectance measurement
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nồng độ mực hữu hiệu còn lại (chỉ số ERIC) bằng phép đo phản xạ hồng ngoại.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho tất cả các loại bột giấy tái chế đã khử mực và các tờ giấy được sản xuất từ bột giấy tái chế mà mực còn lại là màu đen. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các vật liệu ở dạng tờ khi độ đục tại bước sóng 950 nm nhỏ hơn 97 %. Chỉ số ERIC nhận được phụ thuộc vào sự phân bố kích cỡ các hạt mực và phương pháp này có hiệu quả cao nhất đối với các hạt có kích thước nhỏ hơn micron[2]. Giá trị nhận được đáng tin cậy chỉ khi vật liệu thử nghiệm có sự phân bố mực, sự hình thành và định lượng đồng đều, khi đó kết quả đo nhận được từ các phần khác nhau của tờ giấy trên thiết bị sẽ cho giá trị đọc tương đương nhau.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và các tông - Xác định định lượng.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6729 (ISO 3688), Bột giấy - Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO).
TCVN 8847 (ISO 14487), Bột giấy - Nước tiêu chuẩn sử dụng trong các phép thử vật lý.
ISO 2469, Paper, board and pulps - Measurement of diffuse radiance factor (Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số ánh sáng khuếch tán).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hệ số phản xạ khuếch tán (diffuse reflectance factor)
R
Tỷ số giữa bức xạ phản xạ bởi một vật với bức xạ phản xạ bởi một vật khuếch tán phản xạ lý tưởng dưới cùng một điều kiện của nguồn sáng khuếch tán và phương pháp phát hiện chuẩn.
CHÚ THÍCH 1 Tỷ số này thường được biểu thị bằng phần trăm.
CHÚ THÍCH 2 Tiêu chuẩn này quy định tia sáng khuếch tán và phương pháp phát hiện chuẩn trong một thiết bị đã được hiệu chuẩn theo các điều khoản của tiêu chuẩn.
3.2. Hệ số phản xạ đặc trưng (intrinsic reflectance factor)
R¥
Hệ số phản xạ khuếch tán của một lớp hoặc một tập vật liệu có độ dày đủ để bảo đảm độ đục, nghĩa là khi tăng độ dày của tập lên số lượng t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-3:2015 (ISO 5350-3:2007) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 3: Kiểm tra bằng mắt dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích đen tương đương (EBA)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10973:2015 (ISO 2469:2014) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số bức xạ khuếch tán (hệ số phản xạ khuếch tán)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10974-1:2015 (ISO 8254-1:2009) về Giấy và các tông - Xác định độ bóng phản chiếu - Phần 1: Độ bóng tại góc 75° với chùm tia hội tụ, phương pháp TAPPI
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN10974-2:2015 (ISO 8254-2:2003) về Giấy và các tông - Xác định độ bóng phản chiếu - Phần 2: Độ bóng tại góc 75° với chùm tia song song, phương pháp DIN
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10975-3:2015 (ISO 8791-3:2005) về Giấy và các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (Phương pháp không khí thoát qua) - Phần 3: Phương pháp Sheffield
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10978:2015 (ISO 14453:2014) về Bột giấy - Xác định chất hòa tan trong axeton
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11614:2016 (ISO 3260:2015) về Bột giấy - Xác định mức tiêu thụ clo (Mức độ khử loại lignin)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-1:2016 (ISO 16065-1:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 1: Phương pháp ánh sáng phân cực
- 1Quyết định 2912/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) về Giấy và các tông - Xác định định lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8847:2011 (ISO 14487:1997) về Bột giấy – Nước tiêu chuẩn sử dụng trong các phép thử vật lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6729:2008 (ISO 3688 : 1999) về Bột giấy - Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-3:2015 (ISO 5350-3:2007) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 3: Kiểm tra bằng mắt dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích đen tương đương (EBA)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10973:2015 (ISO 2469:2014) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số bức xạ khuếch tán (hệ số phản xạ khuếch tán)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10974-1:2015 (ISO 8254-1:2009) về Giấy và các tông - Xác định độ bóng phản chiếu - Phần 1: Độ bóng tại góc 75° với chùm tia hội tụ, phương pháp TAPPI
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN10974-2:2015 (ISO 8254-2:2003) về Giấy và các tông - Xác định độ bóng phản chiếu - Phần 2: Độ bóng tại góc 75° với chùm tia song song, phương pháp DIN
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10975-3:2015 (ISO 8791-3:2005) về Giấy và các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (Phương pháp không khí thoát qua) - Phần 3: Phương pháp Sheffield
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10978:2015 (ISO 14453:2014) về Bột giấy - Xác định chất hòa tan trong axeton
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11614:2016 (ISO 3260:2015) về Bột giấy - Xác định mức tiêu thụ clo (Mức độ khử loại lignin)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-1:2016 (ISO 16065-1:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 1: Phương pháp ánh sáng phân cực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10765:2015 (ISO 22754:2008) về Bột giấy và giấy - Xác định nồng độ mực hữu hiệu còn lại (chỉ số ERIC) bằng phép đo phản xạ hồng ngoại
- Số hiệu: TCVN10765:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
