Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11614:2016 (ISO 3260:2015)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11614:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3260:2015, quy định phương pháp xác định mức tiêu thụ clo nhằm đánh giá mức độ khử loại lignin của các loại bột giấy. Đây là một chỉ số kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy, giúp kiểm soát chất lượng quá trình nấu và tẩy trắng bột giấy.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định mức tiêu thụ clo của các loại bột giấy hóa học và bán hóa học chưa tẩy trắng.
- Phương pháp này áp dụng hiệu quả cho các loại bột giấy có hiệu suất dưới 80% nhằm đánh giá chính xác hàm lượng lignin còn lại sau quá trình nấu.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bột giấy đã tẩy trắng hoàn toàn hoặc các loại bột cơ học có hàm lượng lignin quá cao vượt quá giới hạn phản ứng tiêu chuẩn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu bột giấy để thử nghiệm.
- Tiêu chuẩn viện dẫn TCVN 4360 (ISO 7213) về bột giấy - lấy mẫu để thử nghiệm nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định hàm lượng chất khô của bột giấy để quy đổi kết quả tính toán về khối lượng bột giấy khô tuyệt đối.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Mức tiêu thụ clo (Chlorine consumption): Được định nghĩa là lượng clo nguyên tố tính bằng kilôgam được tiêu thụ bởi một tấn bột giấy khô tuyệt đối (kg/tấn) dưới các điều kiện thử nghiệm quy định nghiêm ngặt trong tiêu chuẩn này.
- Mức độ khử loại lignin (Degree of delignification): Chỉ số gián tiếp thể hiện hàm lượng lignin còn lại trong bột giấy, tỷ lệ thuận với lượng clo tiêu thụ trong quá trình phản ứng.
- Nguyên tắc xác định mức tiêu thụ clo (Điều 4)
- Mẫu bột giấy được xử lý bằng một lượng clo dư đã biết trong môi trường axit yếu ở nhiệt độ và thời gian được kiểm soát chặt chẽ.
- Phản ứng clo hóa xảy ra chủ yếu với lignin có trong bột giấy, dẫn đến sự tiêu hao lượng clo ban đầu.
- Lượng clo dư không phản ứng sau đó được xác định bằng phương pháp chuẩn độ iod (iodometric titration) với dung dịch natri thiosunfat tiêu chuẩn.
- Hiệu số giữa lượng clo ban đầu và lượng clo dư chính là lượng clo đã tiêu thụ bởi mẫu bột giấy, từ đó tính toán ra mức tiêu thụ clo quy đổi trên một tấn bột giấy khô tuyệt đối.
- Ý nghĩa kỹ thuật và ứng dụng thực tiễn
- Giúp các nhà máy sản xuất bột giấy đánh giá hiệu quả của quá trình nấu và dự báo lượng hóa chất cần thiết cho giai đoạn tẩy trắng tiếp theo.
- Đảm bảo tính đồng nhất của chất lượng bột giấy thương phẩm, hạn chế tối đa sự hủy hoại xơ sợi do dùng quá liều lượng hóa chất tẩy.
- Cung cấp phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa quốc tế, tạo thuận lợi cho việc giao thương và đánh giá chất lượng bột giấy trên thị trường toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11614:2016
ISO 3260:2015
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH MỨC TIÊU THỤ CLO (MỨC ĐỘ KHỬ LOẠI LIGNIN)
Pulps - Determination of chlorine consumption (Degree of delignification)
Lời nói đầu
TCVN 11614:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 3260:2015
TCVN 11614:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phương pháp thử quy định trong tiêu chuẩn này được dùng để xác định mức độ khử loại lignin của bột giấy bằng cách đo mức tiêu thụ clo của bột giấy trong các điều kiện quy định liên quan đến việc xác định mức độ khử loại lignin của bột giấy bằng cách đo mức tiêu thụ kali mangan trong các điều kiện quy định được nêu trong TCVN 4361 (ISO 302), Bột giấy - Xác định trị số Kappa. Khác với phương pháp này, phương pháp xác định mức tiêu thụ clo có giá trị không hạn chế đối với các loại bột giấy thu được với hiệu suất dưới 60%.
Thực nghiệm đã chỉ ra rằng có quan hệ tuyến tính giữa mức độ tiêu thụ clo và tổng hàm lượng lignin trong bột giấy. Mối quan hệ này không phụ thuộc vào phương pháp sử dụng trong sản xuất bột giấy.
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH MỨC TIÊU THỤ CLO (MỨC ĐỘ KHỬ LOẠI LIGNIN)
Pulps - Determination of chlorine consumption (Degree of delignification)
CẢNH BÁO - Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này có sử dụng các hóa chất nguy hại. Phải có các biện pháp phòng ngừa thích hợp để đảm bảo sử dụng và thải bỏ các hóa chất này đúng cách.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định mức độ khử loại lignin của bột giấy bằng cách xác định mức tiêu thụ clo.
Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại bột giấy.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4407 (ISO 638), Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Mức tiêu thụ clo của bột giấy (chlorine consumption of a pulp)
Lượng clo hoạt tính mà bột giấy tiêu thụ trong các điều kiện quy định của tiêu chuẩn này.I
CHÚ THÍCH 1 Mức tiêu thụ clo của bột giấy được biểu thị bằng phần trăm theo khối lượng.
4 Nguyên tắc
Xử lý mẫu thử bột giấy trong 15 min ở nhiệt độ phòng 25 °C ± 1 °C với clo được tạo thành do quá trình axit hóa dung dịch natri hypoclorit.
Lượng clo còn dư xác định được bằng phương pháp chuẩn độ iot phải lớn hơn 50% so với lượng đã cho vào (xem chú thích Điều 9). Mức tiêu thụ clo được hiệu chỉnh sao cho giá trị nhận được nằm trong khoảng nồng độ không đổi của clo có sẵn.
5 Thuốc thử
5.1 Natri hypoclorit (NaClO), dung dịch chứa khoảng 20 g clo hoạt tính trong một lít và tổng độ kiềm tương đương với pH 12,0 ± 0,5 khi được xác định bằng điện cực thủy tinh.
5.2 Axit clohydric, dung dịch 4 mol/l, pha chế bằng cách cho 100 ml axit clohydric (HCl), ρ = 1,19 g/ml vào 200 ml nước.
5.3 Kali iodua, dung dịch 1 mol/l, chứa 166 g kali iot (KI) trong một lít.
5.4 Natri thiosunphat, dung dịch thể tích chuẩn, c(Na
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10765:2015 (ISO 22754:2008) về Bột giấy và giấy - Xác định nồng độ mực hữu hiệu còn lại (chỉ số ERIC) bằng phép đo phản xạ hồng ngoại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10976:2015 (ISO 9197:2006) về Giấy các tông và bột giấy - Xác định clorua hòa tan trong nước
- 1Quyết định 4261/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4407:2010 (ISO 638:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4361:2007 (ISO 302:1904) về Bột giấy – Xác định trị số Kappa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10765:2015 (ISO 22754:2008) về Bột giấy và giấy - Xác định nồng độ mực hữu hiệu còn lại (chỉ số ERIC) bằng phép đo phản xạ hồng ngoại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10976:2015 (ISO 9197:2006) về Giấy các tông và bột giấy - Xác định clorua hòa tan trong nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11614:2016 (ISO 3260:2015) về Bột giấy - Xác định mức tiêu thụ clo (Mức độ khử loại lignin)
- Số hiệu: TCVN11614:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
