TÓM TẮT TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) VỀ GIẤY VÀ CÁCTÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC (NỀN GIẤY) - PHƯƠNG PHÁP PHẢN XẠ KHUYẾCH TÁN
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán.
- Số hiệu, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong văn bản trích xuất.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn:
1. Quy trình đo độ đục (Điều 8)
Quy trình xác định độ đục của giấy và cáctông yêu cầu thực hiện hai phép đo độc lập để xác định hệ số ánh sáng đặc trưng (R_infinity) và hệ số ánh sáng (R0). Quy trình cụ thể bao gồm:
- Thực hiện đo lần lượt hai giá trị R_infinity và R0. Trình tự thực hiện hai phép đo này có thể linh hoạt thay đổi tùy thuộc vào sự tối ưu hóa của quy trình thiết bị đo (có thể đo R0 trước hoặc sau R_infinity).
- Sau khi đo xong một tờ mẫu thử, chuyển tờ mẫu đó xuống dưới đáy của tập mẫu. Lặp lại phép đo giá trị R_infinity và R0, tiếp tục chuyển tờ mẫu ở trên xuống cuối tập mẫu sau khi đo xong cho đến khi thu thập đủ năm cặp giá trị đo.
- Lật ngược tập mẫu thử và lặp lại toàn bộ quy trình đo nêu trên đối với mặt còn lại của mẫu thử để đảm bảo tính chính xác cho cả hai mặt giấy.
2. Tính toán và biểu diễn kết quả (Điều 9)
- Công thức tính toán: Sử dụng các giá trị R_infinity và R0 tương ứng để tính toán độ đục cho từng mặt của mỗi mẫu thử, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) và lấy chính xác đến ba chữ số có nghĩa.
- Xử lý số liệu: Tính toán giá trị độ đục trung bình và độ lệch chuẩn cho từng mặt giấy.
- Báo cáo kết quả theo mặt giấy: Nếu sự chênh lệch độ đục trung bình giữa hai mặt lớn hơn 0,2%, phải xác định rõ từng mặt và báo cáo kết quả riêng biệt cho mỗi mặt. Nếu sự chênh lệch này bằng hoặc nhỏ hơn 0,2%, tiến hành báo cáo kết quả trung bình chung của cả hai mặt. Đối với các loại giấy có hai mặt khác biệt lớn, độ đục giữa hai mặt có thể chênh lệch đáng kể (nhiều hơn 0,5%).
3. Độ chụm của phương pháp (Điều 10)
Dựa trên kết quả thử nghiệm so sánh của Ban Thử nghiệm so sánh thuộc Liên hiệp Giấy châu Âu (CEPI-CTS) thực hiện vào tháng 1 năm 2007 với 10 phép đo trên mỗi mẫu thử:
- Mẫu Giấy 1 (17 phòng thí nghiệm tham gia): Độ đục trung bình đạt 32,5%; độ lệch chuẩn trung bình trong phạm vi phòng thí nghiệm là 0,18%; độ lệch chuẩn trung bình giữa các phòng thí nghiệm là 0,60%.
- Mẫu Giấy 2 (16 phòng thí nghiệm tham gia): Độ đục trung bình đạt 98,2%; độ lệch chuẩn trung bình trong phạm vi phòng thí nghiệm là 0,14%; độ lệch chuẩn trung bình giữa các phòng thí nghiệm là 0,38%.
4. Yêu cầu đối với báo cáo thử nghiệm (Điều 11)
Báo cáo thử nghiệm tiêu chuẩn phải cung cấp đầy đủ các thông tin sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 6728:2010;
- Thời gian và địa điểm tiến hành thử nghiệm;
- Nhận dạng chi tiết và rõ ràng về mẫu thử;
- Thông tin về việc điều hòa mẫu thử (môi trường điều hòa đã sử dụng, nếu có);
- Kết quả độ đục (bao gồm giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và số liệu riêng của hai mặt nếu cần thiết);
- Loại máy đo phản xạ đã sử dụng;
- Bất kỳ thao tác nào khác so với quy trình tiêu chuẩn hoặc các hiện tượng, yếu tố bất thường có khả năng ảnh hưởng đến kết quả đo.
5. Đặc tính quang phổ của máy đo phản xạ (Phụ lục A - Quy định)
Phụ lục này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo hệ số ánh sáng:
- Máy đo bộ lọc màu (Mục A.1): Đặc tính quang phổ phụ thuộc vào nguồn chiếu sáng, vật hình cầu đồng nhất, thủy tinh quang học, bộ lọc và detector quang điện. Bộ lọc phải đảm bảo độ cảm ứng tương đương với giá trị Y trong hệ màu CIE (góc quan sát chuẩn 2°) của mẫu thử được thiết lập cho nguồn sáng C của CIE.
- Máy quang phổ giới hạn (Mục A.2): Hệ số phản xạ nhận được là tổng của các hệ số bức xạ quang phổ và hàm trọng số được quy định trong tiêu chuẩn ASTM E 308-06 đối với hệ CIE 1931 (góc quan sát chuẩn 2°) và nguồn sáng C của CIE.
- Xử lý khi thiếu số liệu bước sóng (Mục A.3): Trường hợp không có sẵn số liệu hệ số phản xạ cho toàn bộ dải bước sóng từ 360 nm đến 780 nm, tiến hành cộng dồn các trọng số tại bước sóng thiếu vào các bước sóng lân cận (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) đã có số liệu theo quy tắc kỹ thuật quy định.
- Hàm trọng số (Bảng A.1): Tiêu chuẩn cung cấp bảng chi tiết về hàm trọng số Y theo ASTM E 308-06 cho các thiết bị đo ở khoảng cách bước sóng 10 nm và 20 nm trong dải từ 360 nm đến 780 nm để phục vụ tính toán chính xác.
6. Thư mục tài liệu tham khảo
Tiêu chuẩn này viện dẫn và tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật quốc tế và quốc gia bao gồm:
- TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002) về lấy mẫu giấy và cáctông để xác định chất lượng trung bình;
- TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990) về môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu;
- ISO 4094:2005 về hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm quốc tế;
- ISO 10526 về nguồn sáng tiêu chuẩn CIE cho phép đo màu;
- ASTM E308-06 về phương pháp tính toán màu sắc vật thể bằng hệ thống CIE;
- CIE Publication 15:2004 về phép đo màu (ấn bản lần thứ 3).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC (NỀN GIẤY) - PHƯƠNG PHÁP PHẢN XẠ KHUẾCH TÁN
Paper and board - Determination of opacity (paper backing) - Diffuse reflectance method
Lời nói đầu
TCVN 6728:2010 thay thế TCVN 6728:2007.
TCVN 6728:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 2471:2008.
TCVN 6728:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Giá trị độ đục phụ thuộc vào nguyên tắc được sử dụng để đánh giá, và nên lựa chọn phương pháp có liên quan gần nhất với việc giải thích dựa trên các kết quả đó. Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này được áp dụng khi yêu cầu đo tính chất đục của giấy được đánh giá theo mức độ của một tờ giấy làm mờ đi các hình in trên một tờ giấy khác cùng loại nằm ở dưới. Không nhầm lẫn phương pháp này với phương pháp dựa trên sự giảm độ tương phản chuẩn do vật đặt vào bằng giấy, độ đục (nền trắng), trước đây gọi là tỷ lệ tương phản, cũng như việc đánh giá về số lượng và điều kiện ánh sáng xuyên qua một tờ (tính trong suốt và tính mờ).
Việc tính toán độ đục yêu cầu dữ liệu hệ số ánh sáng thu được bằng phép đo dưới các điều kiện quy định. Hệ số ánh sáng phụ thuộc vào các điều kiện của phép đo, và đặc biệt phụ thuộc vào các đặc tính quang phổ và hình học của thiết bị được sử dụng cho việc xác định. Vì vậy, nên đọc tiêu chuẩn này cùng với ISO 2469.
GIẤY VÀ CÁCTÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC (NỀN GIẤY) - PHƯƠNG PHÁP PHẢN XẠ KHUẾCH TÁN
Paper and board - Determination of opacity (paper backing) - Diffuse reflectance method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ đục của giấy (nền giấy) bằng phương pháp phản xạ khuếch tán.
Phương pháp này có thể được sử dụng để xác định độ đục của các loại giấy hoặc cáctông có chứa chất tăng trắng huỳnh quang, miễn là lượng UV của tia bức xạ đến mẫu thử được điều chỉnh phù hợp với nguồn sáng C của CIE, sử dụng chuẩn đối chiếu có huỳnh quang được cung cấp bởi các phòng thí nghiệm được ISO/TC 6 ủy quyền như mô tả trong TCVN 1865-1 (ISO 2470-1).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại giấy hoặc cáctông đã được xử lý bằng thuốc nhuộm hoặc chất màu huỳnh quang.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1865-1:2010 (ISO 2470-1:2009), Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO).
ISO 2469:2007, Paper, board and pulps - Measurement of diffuse radiance factor (Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số bức xạ khuếch tán).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hệ số phản xạ (reflectance factor)
R
Tỉ số của bức xạ được phản xạ bởi một cấu tử bề mặt của một vật thể theo hướng bị giới hạn bởi một hình nón cố định tại bề mặt đó so với bức xạ được phản xạ bởi vật thể khuếch tán phản xạ hoàn toàn trong cùng điều kiện chiếu sáng.
CHÚ THÍCH: Tỉ số này thường được biểu thị bằng phần trăm.
3.2. Hệ số ánh sáng (luminance factor) (C)
Hệ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-1:2008 (ISO 5630-1:1991) về Giấy và cáctông - Lão hoá nhân tạo - Phần 1: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 105 °C
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10089: 2013 (EN 648:2006) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định độ bền màu của giấy và cáctông được làm trắng bằng chất huỳnh quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10090:2013 (EN 920:2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định hàm lượng chất khô trong dịch chiết nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10091:2013 (EN 1104:2005) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định sự truyền nhiễm các chất kháng khuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10092:2013 (EN 12497:2005) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định thủy ngân trong dịch chiết nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3650:2008 (ISO 5637 : 1989) về Giấy và các tông. Xác định độ hút nước sau khi ngâm trong nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6895:2008 (ISO 9895:1989) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền nén - Phép thử khoảng nén ngắn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-3:2008 (ISO 5630-3:1996) về Giấy và các tông - Lão hoá nhân tạo - Phần 3: Xử lý nhiệt trong điều kiện ẩm ở nhiệt độ 80 độ C và độ ẩm tương đối 65%
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-4:2008 (ISO 5630-4 : 1986) về Giấy và các tông - Lão hoá nhân tạo - Phần 4: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 120 độ C hoặc 150 độ C
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11022-2:2015 (ISO 11127-2:2011) về Chuẩn bị nền thép trước khi phủ sơn và sản phẩm liên quan - Phương pháp thử vật liệu mài phi kim dùng để phun làm sạch bề mặt - Phần 2: Xác định sự phân bố cỡ hạt
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-1:2010 (ISO 2470-1 : 2009) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-1:2008 (ISO 5630-1:1991) về Giấy và cáctông - Lão hoá nhân tạo - Phần 1: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 105 °C
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10089: 2013 (EN 648:2006) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định độ bền màu của giấy và cáctông được làm trắng bằng chất huỳnh quang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10090:2013 (EN 920:2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định hàm lượng chất khô trong dịch chiết nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10091:2013 (EN 1104:2005) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định sự truyền nhiễm các chất kháng khuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10092:2013 (EN 12497:2005) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định thủy ngân trong dịch chiết nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3650:2008 (ISO 5637 : 1989) về Giấy và các tông. Xác định độ hút nước sau khi ngâm trong nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6895:2008 (ISO 9895:1989) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền nén - Phép thử khoảng nén ngắn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-3:2008 (ISO 5630-3:1996) về Giấy và các tông - Lão hoá nhân tạo - Phần 3: Xử lý nhiệt trong điều kiện ẩm ở nhiệt độ 80 độ C và độ ẩm tương đối 65%
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-4:2008 (ISO 5630-4 : 1986) về Giấy và các tông - Lão hoá nhân tạo - Phần 4: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 120 độ C hoặc 150 độ C
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11022-2:2015 (ISO 11127-2:2011) về Chuẩn bị nền thép trước khi phủ sơn và sản phẩm liên quan - Phương pháp thử vật liệu mài phi kim dùng để phun làm sạch bề mặt - Phần 2: Xác định sự phân bố cỡ hạt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
- Số hiệu: TCVN6728:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
