Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6895:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9895:1989) quy định phương pháp xác định độ bền nén theo chiều máy (chiều dọc) và chiều ngang của giấy và cáctông bằng phép thử khoảng nén ngắn. Phương pháp này được thiết kế đặc biệt và áp dụng chủ yếu cho các loại giấy và cáctông sử dụng trong sản xuất bao bì, hòm hộp (như cáctông lượn sóng, giấy làm sóng, giấy xeo lớp mặt), thường có định lượng nằm trong khoảng từ 100 g/m² đến 400 g/m².
- Tài liệu viện dẫn liên quanViệc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải kết hợp với các tài liệu viện dẫn bắt buộc sau đây để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quy trình thực nghiệm:
- TCVN 3649 (ISO 186): Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình. Quy trình này đảm bảo mẫu thử được lấy một cách khách quan và mang tính đại diện cao cho cả lô hàng.
- TCVN 6725 (ISO 187): Giấy, cáctông và bột giấy - Không khí chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, cũng như quy trình kiểm tra sai lệch nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng đến cơ lý tính của mẫu.
Phép thử được thực hiện dựa trên nguyên lý tác động lực nén trực tiếp lên mẫu thử trong một khoảng không gian cực kỳ giới hạn nhằm hạn chế tối đa hiện tượng uốn cong (buckling) của mẫu giấy trước khi đạt tới giới hạn phá hủy nén thực tế. Quy trình nguyên lý bao gồm:
- Mẫu thử dạng băng giấy có chiều rộng tiêu chuẩn được kẹp chặt giữa hai má kẹp của thiết bị đo chuyên dụng.
- Khoảng cách tự do giữa hai má kẹp (khoảng nén ngắn) được thiết lập cố định ở mức cực kỳ nhỏ, thông thường là 0,70 mm.
- Hai má kẹp được điều khiển chuyển động tịnh tiến lại gần nhau với một tốc độ không đổi được kiểm soát chặt chẽ cho đến khi mẫu thử xuất hiện sự phá hủy cấu trúc hoàn toàn do lực nén dọc trục.
- Thiết bị tự động đo lường và ghi lại giá trị lực nén cực đại xuất hiện trong suốt quá trình ép nén mẫu.
Để thống nhất cách hiểu và tính toán kết quả, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật trọng tâm sau:
- Độ bền nén khoảng ngắn (Short span compressive strength): Được định nghĩa là lực nén cực đại trên một đơn vị chiều rộng mà băng giấy hoặc cáctông có thể chịu được trước khi bị phá hủy hoàn toàn dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn được quy định trong văn bản này. Chỉ số này được biểu thị bằng kilôniutơn trên mét (kN/m).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẤY VÀ CÁCTÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN NÉN - PHÉP THỬ KHOẢNG NÉN NGẮN
Paper and board - Compressive strength - Short span test
Lời nói đầu
TCVN 6895:2008 thay thế TCVN 6895:2001.
TCVN 6895:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 9895:1989.
TCVN 6895:2008 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và cáctông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY VÀ CÁCTÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN NÉN - PHÉP THỬ KHOẢNG NÉN NGẮN
Paper and board - Compressive strength - Short span test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền nén theo chiều dọc và chiều ngang của giấy và cáctông trên máy đo với khoảng nén ngắn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy và cáctông sử dụng để làm hòm hộp. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho mẫu được xeo trong phòng thí nghiệm chuẩn bị để thử bột giấy.
CHÚ THÍCH Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này không sử dụng để xác định ứng suất lực (xem A.1).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002) Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990) Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) Giấy và cáctông - Xác định định lượng.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Độ bền nén
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7920-1:2008 (IEC 60554-1 : 1977/Amd 1 : 1983) về Giấy xenlulô dùng cho mục đích điện - Phần 1: Định nghĩa và yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-1:2008 (ISO 5630-1:1991) về Giấy và cáctông - Lão hoá nhân tạo - Phần 1: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 105 °C
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1862-3:2010 (ISO 1924-3 : 2005) về Giấy và cactông - Xác định tính chất bền kéo - Phần 3: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (100mm/min)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) về Giấy và cáctông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô -Phương pháp sấy khô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3650:2008 (ISO 5637 : 1989) về Giấy và các tông. Xác định độ hút nước sau khi ngâm trong nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-3:2008 (ISO 5630-3:1996) về Giấy và các tông - Lão hoá nhân tạo - Phần 3: Xử lý nhiệt trong điều kiện ẩm ở nhiệt độ 80 độ C và độ ẩm tương đối 65%
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-4:2008 (ISO 5630-4 : 1986) về Giấy và các tông - Lão hoá nhân tạo - Phần 4: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 120 độ C hoặc 150 độ C
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7069:2002 về Giấy và các tông - Xác định tinh bột
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6895:2001 về Giấy và cáctông - Xác định độ bền nén - Phép thử khoảng nén ngắn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) về Giấy và các tông - Xác định định lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7920-1:2008 (IEC 60554-1 : 1977/Amd 1 : 1983) về Giấy xenlulô dùng cho mục đích điện - Phần 1: Định nghĩa và yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-1:2008 (ISO 5630-1:1991) về Giấy và cáctông - Lão hoá nhân tạo - Phần 1: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 105 °C
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1862-3:2010 (ISO 1924-3 : 2005) về Giấy và cactông - Xác định tính chất bền kéo - Phần 3: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (100mm/min)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) về Giấy và cáctông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô -Phương pháp sấy khô
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3650:2008 (ISO 5637 : 1989) về Giấy và các tông. Xác định độ hút nước sau khi ngâm trong nước
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-3:2008 (ISO 5630-3:1996) về Giấy và các tông - Lão hoá nhân tạo - Phần 3: Xử lý nhiệt trong điều kiện ẩm ở nhiệt độ 80 độ C và độ ẩm tương đối 65%
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-4:2008 (ISO 5630-4 : 1986) về Giấy và các tông - Lão hoá nhân tạo - Phần 4: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 120 độ C hoặc 150 độ C
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7069:2002 về Giấy và các tông - Xác định tinh bột
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6895:2008 (ISO 9895:1989) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền nén - Phép thử khoảng nén ngắn
- Số hiệu: TCVN6895:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
