Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7069:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7069:2002 quy định phương pháp xác định tinh bột trong giấy và các tông. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp giấy, giúp các nhà sản xuất và phòng thử nghiệm đánh giá chính xác hàm lượng tinh bột được sử dụng làm chất liên kết hoặc chất gia keo bề mặt, từ đó kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định định lượng và định tính hàm lượng tinh bột có trong các loại giấy và các tông.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng rộng rãi cho hầu hết các sản phẩm giấy và các tông thương mại, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt có chứa các chất phụ gia gây cản trở quá trình thủy phân hoặc phản ứng tạo màu mà không thể loại bỏ bằng các biện pháp xử lý thông thường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn khác về phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp thử lý hóa liên quan đối với giấy và các tông.
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và độ chính xác cao trong suốt quy trình thực hiện thử nghiệm từ khâu chuẩn bị cho đến khâu ra kết quả cuối cùng.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Nguyên tắc cốt lõi dựa trên việc chiết tách tinh bột ra khỏi cấu trúc xơ sợi của giấy và các tông bằng dung dịch thích hợp (thường là axit clohydric loãng hoặc sử dụng enzym đặc hiệu).
- Sau khi chiết tách, tinh bột được thủy phân hoàn toàn thành glucose. Hàm lượng glucose sau đó được xác định bằng phương pháp hóa học (như chuẩn độ) hoặc phương pháp quang phổ thông qua phản ứng tạo màu đặc trưng với iot để tính toán ra hàm lượng tinh bột ban đầu.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
- Tiêu chuẩn quy định chi tiết các loại hóa chất, thuốc thử tinh khiết phân tích cần thiết cho quá trình thí nghiệm bao gồm axit, chất chuẩn, dung dịch iot và nước cất.
- Yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của thuốc thử nhằm loại bỏ tối đa các sai số thực nghiệm, đảm bảo tính lặp lại và độ tin cậy của kết quả phân tích hàm lượng tinh bột.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7069:2002 giúp thiết lập một quy trình chuẩn hóa ban đầu vững chắc. Điều này không chỉ giúp các doanh nghiệp sản xuất giấy kiểm soát tốt hàm lượng tinh bột sử dụng trong công nghệ gia keo bề mặt mà còn là cơ sở pháp lý kỹ thuật để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng sản phẩm giấy và các tông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẤY VÀ CÁCTÔNG - XÁC ĐỊNH TINH BỘT
Paper and board - Determination of starch
Lời nói đầu
TCVN 7069 : 2002 được biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn TAPPI T419 : 1991
TCVN 7069 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và cáctông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GIẤY VÀ CÁCTÔNG - XÁC ĐỊNH TINH BỘT
Paper and board - Determination of starch
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định định tính và định lượng tinh bột không biến tính, tinh bột biến tính bằng kỹ thuật ôxy hoá thông thường hoặc sử dụng enzyme, được cho vào trong quá trình nghiền bột giấy hoặc để gia keo bề mặt.
Phương pháp này xác định tổng hàm lượng tinh bột có trong giấy, không phân biệt tinh bột ở trong hoặc trên bề mặt giấy.
Một số loại tinh bột: cationic, được thế, được ghép hoặc liên kết với keo không tiến hành theo phương pháp này, bởi vì các loại tinh bột đó có các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt. Phương pháp này chỉ áp dụng cho tinh bột có thể chiết được và tạo phức chất với iốt.
TCVN 3649: 2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 1867: 2001 Giấy và cáctông - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô.
3.1. Thiết bị, dụng cụ
3.1.1. Dụng cụ thuỷ tinh và các dụng cụ khác: cốc, 50 ml, 150 ml; ống đong, 100 ml; phễu lọc nhỏ; giấy lọc.
3.2. Hoá chất
3.2.1. Dung dịch iốt: nồng độ khoảng 0,001 N I2. Pha dung dịch gốc nồng độ 0,01 N bằng cách hòa tan 0,13 g I2 và 2,6 g KI trong 5 ml nước sau đó pha loãng tới 100 ml. Pha loãng một phần dung dịch gốc đó trong chín phần nước tới màu vàng nhạt để được dung dịch thử nghiệm, pha loãng dung dịch gốc trước mỗi lần thử nghiệm.
3.3. Chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 3649 : 2000. Cân khoảng 0,5 g mẫu thử và xé thành các mảnh nhỏ có kích thước từ 5 mm đến 10 mm.
3.4. Cách tiến hành
Đun các mảnh mẫu một vài phút trong 10 ml nước cất. Lọc, để nguội nước lọc và nhỏ một giọt dung dịch I2 loãng. Nếu nước có màu xanh là có tinh bột. Màu tím nhạt không được coi là có tinh bột, vì trong một số trường hợp giấy không có tinh bột vẫn cho phản ứng này.
4.1. Thiết bị, dụng cụ
4.1.1. Máy đánh tơi: để đánh tơi các mảnh mẫu trong nước. Máy có tốc độ khuấy trộn cao là thích hợp nhất, nhưng có thể sử dụng các dụng cụ khác như các hạt thuỷ tinh lắc trong bình cùng với mẫu.
4.1.2. Cốc lọc thuỷ tinh hoặc phễu lọc: có độ lọc thô, dung tích khoảng 50 ml hoặc lớn hơn, hoặc phễu lọc Buchner và giấy lọc Whatman số 40, giấy lọc axit tương đương, giấy lọc sợi thuỷ tinh Whatman 934 - AH.
CHÚ THÍCH 1 Cốc lọc thuỷ tinh có thể rửa bằng cách cho dung dịch NaOH 5 N đi qua và rửa bằng nước nóng. Nếu không loại được các phần còn lại thì ngâm trong axit crômic.
4.1.3. Bình lọc: dung tích 500 ml hoặc lớn hơn
4.1.4. Máy ly tâm: thích hợp nhất là có dung lượng lớn hơn 50 ml
4.1.5. Máy đo mầu quang phổ: đo độ hấp thụ tại bước sóng 580 nm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3650:2008 (ISO 5637 : 1989) về Giấy và các tông. Xác định độ hút nước sau khi ngâm trong nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6895:2008 (ISO 9895:1989) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền nén - Phép thử khoảng nén ngắn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-3:2008 (ISO 5630-3:1996) về Giấy và các tông - Lão hoá nhân tạo - Phần 3: Xử lý nhiệt trong điều kiện ẩm ở nhiệt độ 80 độ C và độ ẩm tương đối 65%
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-4:2008 (ISO 5630-4 : 1986) về Giấy và các tông - Lão hoá nhân tạo - Phần 4: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 120 độ C hoặc 150 độ C
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7070:2002 về Giấy - Xác định sự thay đổi kích thước sau khi ngâm trong nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6896:2015 (ISO 12192:2011) về Giấy và các tông - Xác định độ bền nén - Phương pháp nén vòng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11617:2016 (ISO 11476:2016) về Giấy và các tông - Xác định độ trắng CIE C/2° (Điều kiện chiếu sáng trong nhà)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11620-1:2016 (ISO 16532-1:2008) về Giấy và các tông - Xác định khả năng chống thấm dầu mỡ - Phần 1: Phép thử thấm qua
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11620-2:2016 (ISO 16532-2:2007) về Giấy và các tông - Xác định khả năng chống thấm dầu mỡ - Phần 2: Phép thử tính chống thấm bề mặt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12115:2017 (ISO 3783:2006) về Giấy và các tông - Xác định độ bền bong tróc bề mặt - Phương pháp tốc độ tăng dần sử dụng thiết bị đo IGT (mẫu điện)
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 59/2002/QĐ-BKHCNMT về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3650:2008 (ISO 5637 : 1989) về Giấy và các tông. Xác định độ hút nước sau khi ngâm trong nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6895:2008 (ISO 9895:1989) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền nén - Phép thử khoảng nén ngắn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-3:2008 (ISO 5630-3:1996) về Giấy và các tông - Lão hoá nhân tạo - Phần 3: Xử lý nhiệt trong điều kiện ẩm ở nhiệt độ 80 độ C và độ ẩm tương đối 65%
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-4:2008 (ISO 5630-4 : 1986) về Giấy và các tông - Lão hoá nhân tạo - Phần 4: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 120 độ C hoặc 150 độ C
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7070:2002 về Giấy - Xác định sự thay đổi kích thước sau khi ngâm trong nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6896:2015 (ISO 12192:2011) về Giấy và các tông - Xác định độ bền nén - Phương pháp nén vòng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11617:2016 (ISO 11476:2016) về Giấy và các tông - Xác định độ trắng CIE C/2° (Điều kiện chiếu sáng trong nhà)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11620-1:2016 (ISO 16532-1:2008) về Giấy và các tông - Xác định khả năng chống thấm dầu mỡ - Phần 1: Phép thử thấm qua
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11620-2:2016 (ISO 16532-2:2007) về Giấy và các tông - Xác định khả năng chống thấm dầu mỡ - Phần 2: Phép thử tính chống thấm bề mặt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12115:2017 (ISO 3783:2006) về Giấy và các tông - Xác định độ bền bong tróc bề mặt - Phương pháp tốc độ tăng dần sử dụng thiết bị đo IGT (mẫu điện)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7069:2002 về Giấy và các tông - Xác định tinh bột
- Số hiệu: TCVN7069:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
