Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10090:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10090:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 920:2001) quy định phương pháp xác định hàm lượng chất khô trong dịch chiết nước của giấy và cáctông được thiết kế để tiếp xúc với thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng cho các loại vật liệu giấy và cáctông được sản xuất nhằm mục đích tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các loại thực phẩm.
- Tiêu chuẩn hướng dẫn cách xác định hàm lượng chất khô hòa tan trong dịch chiết thu được từ quá trình chiết bằng nước lạnh hoặc nước nóng.
- Giới hạn xác định tối thiểu của phương pháp thông thường là khoảng 100 mg chất khô trên một kilôgam giấy hoặc cáctông (tính theo xơ sợi khô tuyệt đối).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn viện dẫn sau:
- TCVN 3649 (ISO 186) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
- EN 645 về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị dịch chiết nước lạnh.
- EN 647 về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị dịch chiết nước nóng.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc xác định hàm lượng chất khô dựa trên các bước kỹ thuật cơ bản sau:
- Tiến hành bay hơi một thể tích xác định của dịch chiết nước (nóng hoặc lạnh) thu được từ mẫu giấy hoặc cáctông trên bể cách thủy cho đến khi khô.
- Sấy khô phần cặn còn lại trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định là 105 độ C (sai số cho phép trong khoảng 2 độ C) cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.
- Xác định khối lượng chất khô bằng phương pháp cân phân tích và tính toán kết quả biểu thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) mẫu khô tuyệt đối.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Các yêu cầu về trang thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm phục vụ cho quá trình thử nghiệm bao gồm:
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước loại 3 theo tiêu chuẩn ISO 3696).
- Cốc hóa chất hoặc đĩa hóa chất bằng thủy tinh borosilicat, thạch anh hoặc bạch kim có dung tích phù hợp để tiến hành bay hơi dịch chiết.
- Bể cách thủy có khả năng duy trì nhiệt độ sôi ổn định.
- Tủ sấy phòng thí nghiệm có bộ phận kiểm soát nhiệt độ tự động, đảm bảo duy trì nhiệt độ ở mức 105 độ C (sai số không quá 2 độ C).
- Bình hút ẩm chứa chất làm khô thích hợp (ví dụ: silica gel chỉ thị màu) để làm nguội dụng cụ trước khi cân.
- Cân phân tích có độ chính xác cao, độ đọc tối thiểu đạt 0,1 mg để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo lường khối lượng cặn khô.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10090:2013
EN 920:2001
GIẤY VÀ CÁCTÔNG TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ TRONG DỊCH CHIẾT NƯỚC
Paper and board intended to come into contact with foodstuffs – Determination of dry matter content in an aqueous extract
Lời nói đầu
TCVN 10090:2013 hoàn toàn tương đương với EN 920:2001.
TCVN 10090:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY VÀ CÁCTÔNG TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ TRONG DỊCH CHIẾT NƯỚC
Paper and board intended to come into contact with foodstuffs – Determination of dry matter content in an aqueous extract
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất khô trong dịch chiết nước nóng hoặc dịch chiết nước lạnh từ giấy hoặc cáctông. Phương pháp này áp dụng được cho giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm nóng hoặc thực phẩm có tính thấm hút.
Giới hạn xác định dưới của phương pháp này là khoảng 1 000 mg/kg giấy. Giới hạn này tương ứng với 1,000 mg/dm2 đối với giấy có định lượng 100 g/m2 hoặc 2,000 mg/dm2 đối với cáctông có định lượng 200 g/m2.
CHÚ THÍCH Một số chất bay hơi, các chất hòa tan trong nước có thể mất đi trong quá trình làm bay hơi dịch chiết và sấy khô cặn còn lại sau đó.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1867 (ISO 287), Giấy và cáctông – Xác định độ ẩm – Phương pháp sấy khô.
TCVN 8207 (EN 645), Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Chuẩn bị nước chiết lạnh.
TCVN 10088 (EN 647), Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Chuẩn bị dịch chiết nước nóng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Dịch chiết nước lạnh (cold water extract)
Dung dịch nước nhận được từ quá trình chiết lạnh [xem TCVN 8207 (EN 645)].
3.2. Dịch chiết nước nóng (hot water extract)
Dung dịch nước nhận được từ quá trình chiết nóng [xem TCVN 10088 (EN 647)].
4. Nguyên tắc
Mẫu thử được chuẩn bị và chiết như mô tả trong TCVN 8207 (EN 645) hoặc TCVN 10088 (EN 647).
Dịch chiết được lọc, sau đó cho bay hơi và sấy khô ở nhiệt độ 105 oC. Cặn còn lại được xác định bằng cách cân. Kết quả được biểu thị theo mg/dm2 hoặc mg/kg giấy.
CHÚ THÍCH Để nhận được giá trị trắng chính xác, mẫu nước sử dụng cho quá trình chiết phải có sẵn.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm
5.2. Tủ sấy có khả năng duy trì được nhiệt độ (105 ± 2) oC.
5.3. Tấm gia nhiệt hoặc bếp cách thủy.
5.4. Cân có độ chính xác đến 0,1 mg.
5.5. Đĩa dùng để bay hơi có khối lượng không vượt quá 100 g và dung dịch tối thiểu 100 ml.
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Quá trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và chiết được tiến hành như mô tả trong các tiêu chuẩn quy định cho việc chuẩn bị dịch chiết nước lạnh hoặc dịch chiết nước nóng [xem TCVN 8207 (EN 645) và TCVN 10088 (EN 647)].
Lọc dịch chiết trừ khi chúng đã được lọc trong giai đoạn chuẩn bị trước đó.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-2:2010 (ISO 2470-2:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuyếch tán xanh - Phần 2: Điều kiện ánh sáng ban ngày ngoài trời (Độ trắng D65)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) về Giấy và cáctông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô -Phương pháp sấy khô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
- 1Quyết định 4086/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10088:2013 (EN 647:1994) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị dịch chiết nước nóng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-2:2010 (ISO 2470-2:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuyếch tán xanh - Phần 2: Điều kiện ánh sáng ban ngày ngoài trời (Độ trắng D65)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) về Giấy và cáctông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô -Phương pháp sấy khô
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10090:2013 (EN 920:2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định hàm lượng chất khô trong dịch chiết nước
- Số hiệu: TCVN10090:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
