Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10810:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10810:2015 quy định phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng diclazuril trong thức ăn chăn nuôi và premix. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý và doanh nghiệp kiểm soát chất lượng cũng như giới hạn an toàn của hoạt chất diclazuril (một loại chất kháng cầu trùng) trong thức ăn chăn nuôi.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng trực tiếp để xác định hàm lượng diclazuril trong các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả thức ăn hỗn hợp và premix (thức ăn bổ sung).
- Giới hạn định lượng của phương pháp được thiết lập phù hợp để phát hiện diclazuril ở cả mức hàm lượng vết (phục vụ kiểm tra nhiễm chéo) và mức hàm lượng hoạt chất bổ sung theo công thức phối trộn thương mại.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này bao gồm:
- TCVN 6952 (ISO 6498) về Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp chuẩn bị mẫu thử. Việc chuẩn bị mẫu đúng quy chuẩn là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính đại diện và độ lặp lại của kết quả phân tích sắc kí.
- Các tài liệu viện dẫn khác về an toàn phòng thí nghiệm và kiểm soát chất lượng nước dùng trong phân tích hóa học.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc phân tích hàm lượng diclazuril bằng HPLC được thực hiện qua các bước cốt lõi sau:
- Chiết xuất: Diclazuril có trong mẫu thử được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là hỗn hợp methanol, acetonitrile hoặc dung dịch đệm axit) để hòa tan tối đa hoạt chất ra khỏi nền mẫu thức ăn chăn nuôi phức tạp.
- Làm sạch mẫu (Clean-up): Dịch chiết sau đó được làm sạch bằng phương pháp lọc hoặc sử dụng cột chiết pha rắn (SPE) để loại bỏ các tạp chất hữu cơ có thể gây nhiễu đường nền hoặc làm hỏng cột sắc kí.
- Phân tích sắc kí: Dịch lọc sạch được tiêm vào hệ thống sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tách được thực hiện trên cột pha đảo (thường là cột C18) với pha động phù hợp.
- Phát hiện và định lượng: Diclazuril được phát hiện bằng detector tử ngoại (UV) hoặc detector mảng diod (DAD) ở bước sóng hấp thụ cực đại đặc trưng (thường khoảng 280 nm). Hàm lượng diclazuril được tính toán dựa trên diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử so với đường chuẩn của chất chuẩn diclazuril tinh khiết.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Để đảm bảo độ chính xác cao, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các loại hóa chất, thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao (dùng cho HPLC):
- Chất chuẩn: Diclazuril chuẩn có hàm lượng tinh khiết đã biết rõ (thường lớn hơn 99%).
- Dung môi: Acetonitrile, methanol, nước cất siêu sạch (nước dùng cho HPLC), tetrahydrofuran (THF) và các axit/muối đệm như axit phosphoric, amoni axetat để điều chỉnh pH pha động.
- Dung dịch chuẩn gốc (Stock solution): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan một lượng chính xác chất chuẩn diclazuril trong dung môi phù hợp để đạt nồng độ xác định, bảo quản ở điều kiện lạnh, tránh ánh sáng.
- Dung dịch chuẩn làm việc (Working solutions): Được pha loãng từ dung dịch chuẩn gốc thành dãy nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn phục vụ quá trình định lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DICLAZURIL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuffs - Determination of diclazuril content - High performance liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 10810:2015 được xây dựng dựa theo Commission Regulation (EC) No. 152/2009;
TCVN 10810:2015 do Trung tâm Khảo, kiểm nghiệm và kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DICLAZURIL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuffs - Determination of diclazuril content - High performance liquid chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng diclazuril [(+)-4-chlorphenyl [2,6-dichloro-4- (2,3,4,5-tetrahydro-3,5-dioxo-1,2,4-triazin-2-yl)phenyl] acetonitri] trong thức ăn chăn nuôi bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng đối với premix.
Phương pháp này có giới hạn phát hiện là 0,1 mg/kg và giới hạn định lượng là 0,5 mg/kg.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9123:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10808:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng natri lasalocid - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10809:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng methyl benzoquate - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10812:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng amprolium - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11284:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aklomide - Phương pháp đo quang phổ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11286:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng buquinolate - Phương pháp đo huỳnh quang
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11287:2016 Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng carbadox - Phương pháp đo quang phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11288:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng dibutyltin dilaurat - Phương pháp đo quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11289:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng dimetridazole - Phương pháp đo quang phổ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11290:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ethopabate - Phương pháp đo màu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11291:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng asen tổng số - Phương pháp đo màu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11292:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng taurine - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo
- 1Quyết định 3291/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9123:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10808:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng natri lasalocid - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10809:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng methyl benzoquate - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10812:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng amprolium - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11284:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aklomide - Phương pháp đo quang phổ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11286:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng buquinolate - Phương pháp đo huỳnh quang
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11287:2016 Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng carbadox - Phương pháp đo quang phổ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11288:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng dibutyltin dilaurat - Phương pháp đo quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11289:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng dimetridazole - Phương pháp đo quang phổ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11290:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ethopabate - Phương pháp đo màu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11291:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng asen tổng số - Phương pháp đo màu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11292:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng taurine - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10810:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng diclazuril - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN10810:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
