Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11291:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11291:2016 quy định phương pháp đo màu để xác định hàm lượng asen tổng số trong thức ăn chăn nuôi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý và doanh nghiệp kiểm soát hàm lượng kim loại độc hại này, đảm bảo an toàn cho vật nuôi và chất lượng sản phẩm chăn nuôi đầu ra.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc và các nguyên liệu dùng trong chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Phương pháp đo màu được quy định nhằm xác định hàm lượng asen tổng số, giúp phát hiện và định lượng chính xác mức độ ô nhiễm asen trong mẫu thử.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần phối hợp thực hiện cùng các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu thức ăn chăn nuôi, đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm được thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành nhằm tránh làm thất thoát hoặc nhiễm bẩn asen từ môi trường bên ngoài vào mẫu.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp đo màu xác định asen tổng số dựa trên nguyên lý hóa học nghiêm ngặt sau:
- Quá trình vô cơ hóa mẫu: Mẫu thức ăn chăn nuôi được phân hủy (vô cơ hóa) bằng phương pháp tro hóa khô hoặc phân hủy ướt bằng axit mạnh để chuyển hóa toàn bộ các hợp chất asen thành asen vô cơ.
- Giải phóng khí arsin: Asen vô cơ trong dung dịch sau phân hủy được khử bằng các tác nhân khử thích hợp (như kẽm và axit clohydric) để giải phóng khí arsin (AsH3).
- Tạo phức màu và đo quang: Khí arsin sinh ra được dẫn vào dung dịch hấp thụ chứa bạc diethyldithiocacbamat (Ag-DDTC) trong dung dịch hữu cơ thích hợp để tạo thành một phức chất màu đỏ bền vững. Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức màu này ở bước sóng cực đại (thường khoảng từ 520 nm đến 540 nm) bằng máy quang phổ để xác định hàm lượng asen dựa trên đường chuẩn.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích cao để tránh sai số:
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Sử dụng nước hoàn toàn không chứa asen và các kim loại nặng khác.
- Các axit và chất khử: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4) tinh khiết; kali iodua (KI) và thiếc(II) clorua (SnCl2) dùng làm chất hỗ trợ khử asen về dạng hóa trị thấp trước khi phản ứng với kẽm.
- Kẽm hạt: Yêu cầu kẽm không chứa asen để tránh làm tăng giả tạo kết quả phân tích.
- Dung dịch hấp thụ: Bạc diethyldithiocacbamat hòa tan trong pyridin hoặc dung dịch hữu cơ tương đương có khả năng tạo phức màu đặc trưng với arsin.
- Dung dịch asen chuẩn: Dung dịch gốc và các dung dịch làm việc được pha chế từ asen trioxit (As2O3) hoặc chất chuẩn asen thương mại có chứng nhận để xây dựng đường chuẩn chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11291:2016
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU
Animal teeding stuffs - Determination of total arsenic content - Colorimetric method
Lời nói đầu
TCVN 11291:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 957.22 Arsenic (total) in feeds. Colorimetric Method;
TCVN 11291:2016 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU
Animal teeding stuffs - Determination of total arsenic content - Colorimetric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo màu để xác định hàm lượng asen tổng số trong thức ăn chăn nuôi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498), Thức ăn chăn nuôi- Chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Nung mẫu ở nhiệt độ từ 550°C đến 600°C, hòa tan tro bằng dung dịch axit clohydric (4.4), khử hợp chất asen thành asin, hấp thu asin bằng muối thủy ngân để tạo hợp chất thủy ngân asenua. Cho thủy ngân asenua hiện màu với thuốc thử amoni molypdat và hydrazin sulfat. Đo màu ở bước sóng thích hợp trong dải từ 750 nm đến 840 nm.
4 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại ion, trừ khi có quy định khác.
4.1 Dung dịch chì axetat [Pb(CH3COO)2] bão hòa.
4.2 Hồ nhão của magie oxit-magie nitrat
Cân 75 g magie oxit (MgO) và 105 g magie nitrat ngậm 6 phân tử nước [Mg(NO3)2.6H2O], chính xác đến 1 mg, cho vào bình định mức 1 lít, thêm nước đến vạch và trộn.
Khuấy mạnh trước khi cho vào phần mẫu thử.
4.3 Axit clohydric (HCI) đặc, nồng độ từ 36,5 % đến 38,0 % (khối lượng/thể tích).
4.4 Dung dịch axit clohydric loãng
Pha loãng axit clohydric đặc (4.3) trong nước với tỷ lệ thể tích 1 : 1.
4.5 Asen trioxit (As2O3).
4.6 Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 10 % (khối lượng/thể tích).
4.7 Dung dịch kali iodua (KI), 15 %.
Bảo quản dung dịch trong tối, thải bỏ nếu dung dịch chuyển sang màu vàng.
4.8 Dung dịch thiếc (II) clorua (SnCl2)
Cân 40g thiếc (II) clorua ngậm hai phân tử nước không chứa asen, chính xác đến 1mg, cho vào bình định mức 100 ml. Hòa tan trong axit clohydric đặc (4.3) và thêm dung dịch này đến vạch.
Không sử dụng nếu dung dịch đã pha chuyển màu vàng trong dịch chiết mẫu.
4.9 Dung dịch hấp thụ
Dùng ống đong chia vạch chuyển 25 ml dung dịch thủy ngân clorua (HgCl2) 1,5 % và dùng pipet chuyển 3.7
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10810:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng diclazuril - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10811:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng olaquindox - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10812:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng amprolium - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11754:2016 về Thức ăn thủy sản - Trứng bào xác artemia - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12053:2017 (CAC/RCP 74-2014) về Quy phạm thực hành kiểm soát cỏ dại để ngăn ngừa và giảm thiểu nhiễm alkaloid pyrrolizidine trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12600:2018 (EN 16006:2011) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định tổng fumonisin B1 và B2 trong thức ăn hỗn hợp bằng phương pháp làm sạch ái lực miễn dịch và HPLC pha đảo với detector huỳnh quang có tạo dẫn xuất trước cột hoặc sau cột
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12601:2018 (EN 15782:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định nicarbazin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4806-1:2018 (ISO 6495-1:2015) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ
- 1Quyết định 1898/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10810:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng diclazuril - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10811:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng olaquindox - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10812:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng amprolium - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11754:2016 về Thức ăn thủy sản - Trứng bào xác artemia - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12053:2017 (CAC/RCP 74-2014) về Quy phạm thực hành kiểm soát cỏ dại để ngăn ngừa và giảm thiểu nhiễm alkaloid pyrrolizidine trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12600:2018 (EN 16006:2011) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định tổng fumonisin B1 và B2 trong thức ăn hỗn hợp bằng phương pháp làm sạch ái lực miễn dịch và HPLC pha đảo với detector huỳnh quang có tạo dẫn xuất trước cột hoặc sau cột
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12601:2018 (EN 15782:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định nicarbazin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4806-1:2018 (ISO 6495-1:2015) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11291:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng asen tổng số - Phương pháp đo màu
- Số hiệu: TCVN11291:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
