Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11289:2016 quy định phương pháp xác định hàm lượng dimetridazole trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp đo quang phổ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang phổ để xác định hàm lượng hoạt chất dimetridazole trong các loại thức ăn chăn nuôi.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm thức ăn chăn nuôi, các cơ quan quản lý chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi nhằm kiểm soát hàm lượng dimetridazole theo quy định pháp luật.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn cần thiết để đảm bảo tính chính xác của quy trình thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thức ăn chăn nuôi.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên việc chiết tách dimetridazole ra khỏi mẫu thức ăn chăn nuôi bằng dung môi hữu cơ thích hợp.
- Dịch chiết sau đó được tiến hành làm sạch thông qua các bước lọc hoặc sắc ký cột để loại bỏ tối đa các hợp chất cản trở quá trình đo.
- Hàm lượng dimetridazole được xác định bằng cách đo độ hấp thụ quang phổ của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại thích hợp trong vùng tử ngoại (UV).
- Nồng độ của hoạt chất trong mẫu được tính toán dựa trên việc so sánh với đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch dimetridazole chuẩn có nồng độ đã biết.
- Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử đạt độ tinh khiết phân tích và nước dùng để pha chế phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Chất chuẩn Dimetridazole: Phải có độ tinh khiết xác định, được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn để tránh phân hủy.
- Dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc: Được pha chế chính xác từ chất chuẩn dimetridazole bằng dung môi phù hợp và phải được bảo quản lạnh, tránh ánh sáng trực tiếp.
- Dung môi chiết và các hóa chất khác: Bao gồm methanol, ethanol hoặc các dung môi hữu cơ khác đạt tiêu chuẩn dùng cho phân tích quang phổ, đảm bảo không chứa tạp chất gây nhiễu ở bước sóng đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11289:2016
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DIMETRIDAZOLE - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG PHỔ
Animal feeding stuffs - Determination of dimetridazole content- Spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 11289:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 970.85 Dimetridazole in Feeds. Spectrophotometric Method;
TCVN 11289:2016 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DIMETRIDAZOLE - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG PHỔ
Animal feeding stuffs - Determination of dimetridazole content- Spectrophotometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang phổ để xác định hàm lượng dimetridazole trong thức ăn chăn nuôi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Dimetridazole được chiết ra khỏi phần mẫu thử bằng metanol, sau đó tách các chất gây nhiễu bằng hai bước sắc ký nhôm oxit và xác định bằng đo quang phổ ở bước sóng UV có độ hấp thụ cực đại đối với dimetridazole.
CHÚ THÍCH: Các chất gây nhiễu gồm nihydrazone, furazolidone, zoalene, 2-chloro-4-nitrobenzamide, tylosin và procaine (một lượng lớn từ penicillin procain).
4 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại ion, trừ khi có quy định khác.
4.1 Nhôm oxit (Al2O3), thích hợp dùng cho sắc ký
Nhôm oxit thích hợp dùng cho sắc ký khi đạt yêu cầu của phép thử sau đây: Lắc mạnh 10 g nhôm oxit (alumina) với 100 ml nước đựng trong bình cầu 250 ml có nút đậy thủy tinh trên 2 min. Để lắng, gạn và xác định pH bằng đo điện thế. Trị số pH phải trong khoảng từ 9,5 đến 10,5. Hiệu quả chiết dimetridazole có thể thay đổi tùy thuộc vào các loại nhôm oxit khác nhau. Kiểm tra hiệu quả chiết của cột bằng cách thực hiện phép xác định trên mẫu thử không chứa dimetridazole hoặc các imidazole khác. Nếu mẫu có chứa lớn hơn 0,004 % imetridazole thì sử dụng loại nhôm oxit khác.
4.2 Dung dịch chuẩn 1,2-dimethyl-5-nitroimidazole (dimetridazole, C5H7N3O2)
4.2.1 Dung dịch chuẩn gốc, 0,1 mg/ml
Cân 100 mg chất chuẩn dimetridazole, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml. Hòa tan trong nước bằng cách lắc trong khoảng 20 min. Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn. Dùng pipet lấy 20 ml cho vào bình định mức 200 ml, thêm nước đến vạch và trộn.
4.2.2 Dung dịch chuẩn làm việc, nồng độ tương ứng 2,5; 5; 10; 15 và 20 µg/ml
Dùng pipet lấy 5 ml, 10 ml, 20 ml, 30 ml và 40 ml dung dịch chuẩn gốc (4.2.1) cho vào các bình định mức 100 ml riêng rẽ. Thêm 5,0 ml dung dịch axit clohydric 3 M (4.3) vào mỗi bình, thêm nước ngay đến vạch và trộn. Dùng pipet lấy mỗi dung dịch 5 ml và 5 ml dung dịch natri hydroxit 0,10 M (4.5) cho vào các bình nón 50 ml riêng rẽ. Đậy nút bình nón và trộn.
4.3
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10810:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng diclazuril - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10811:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng olaquindox - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10812:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng amprolium - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11754:2016 về Thức ăn thủy sản - Trứng bào xác artemia - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Quyết định 1898/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10810:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng diclazuril - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10811:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng olaquindox - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10812:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng amprolium - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11754:2016 về Thức ăn thủy sản - Trứng bào xác artemia - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11289:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng dimetridazole - Phương pháp đo quang phổ
- Số hiệu: TCVN11289:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
