Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9123:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9123:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Thuật ngữ và định nghĩa là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong ngành sản xuất, kiểm nghiệm và quản lý thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Việc thống nhất các định nghĩa này giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người chăn nuôi có cơ sở khoa học đồng nhất để đánh giá chất lượng nguyên liệu và thành phẩm thức ăn chăn nuôi. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn:
1. Nhóm thuật ngữ về thành phần hóa học và chỉ tiêu phân tích
- Chất khô: Được định nghĩa là phần còn lại của thức ăn chăn nuôi sau khi đã loại bỏ hoàn toàn nước thông qua các biện pháp sấy hoặc kỹ thuật tách ẩm tiêu chuẩn.
- Chất hữu cơ: Là phần còn lại của thức ăn chăn nuôi sau khi loại bỏ hoàn toàn nước và các thành phần chất khoáng (phần tro).
- Tro thô: Phần vật chất còn lại sau khi tiến hành đốt cháy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ có trong thức ăn chăn nuôi ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn từ 500 °C đến 600 °C trong quy trình phân tích gần đúng.
- Tro không tan trong axit: Là phần tro không bị hòa tan khi xử lý bằng dung dịch axit clohydric (HCl). Chỉ tiêu này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ sạch, mức độ lẫn tạp chất cát, sạn và chất lượng tổng thể của thức ăn chăn nuôi.
2. Nhóm thuật ngữ về sản phẩm và phụ phẩm từ ngũ cốc, nông sản
- Gạo: Phần còn lại của hạt thóc sau khi đã trải qua quá trình tách bỏ hoàn toàn lớp vỏ trấu bên ngoài, đồng thời được tách một phần hoặc toàn bộ lớp cám và phôi hạt.
- Cám ngô: Phần vỏ bọc bên ngoài của nhân hạt ngô, đặc trưng bởi đặc tính chứa rất ít hoặc hoàn toàn không chứa tinh bột.
- Sắn lát: Phần lõi đã được làm khô của củ sắn sau khi tiến hành bóc tách sạch lớp vỏ cứng bên ngoài và lớp vỏ lụa bên trong.
- Thức ăn gluten ngô (Corn gluten feed): Phần phụ phẩm còn lại của hạt ngô sau khi đã trải qua quá trình chiết tách để lấy đi phần lớn lượng tinh bột và mầm ngô.
- Gluten lúa mì: Phần còn lại của hạt lúa mì đã được loại bỏ cám sau khi đã chiết tách lấy đi phần lớn lượng tinh bột.
- Bột gluten ngô (Corn gluten meal): Phần vật chất đậm đặc còn lại của hạt ngô sau khi đã hoàn thành quá trình chiết xuất tinh bột.
- Lõi ngô: Phần lõi khô còn lại của bắp ngô sau khi đã tách hết các hạt ngô ra khỏi bắp.
- Rơm rạ: Phần thân và lá thực vật khô còn lại sau khi đã tiến hành thu hoạch và tách hạt ra khỏi bông lúa.
- Trấu: Lớp vỏ cứng ngoài cùng bao bọc và bảo vệ các hạt thóc.
- Vỏ lạc: Lớp vỏ khô ngoài cùng bao bọc phần nhân của củ lạc.
- Vỏ đậu tương: Lớp vỏ mỏng ngoài cùng bao bọc hạt đậu tương.
3. Nhóm thuật ngữ về phụ phẩm từ ngành công nghiệp chế biến và lên men
- Bã bia khô: Phần bã còn lại sau khi thực hiện quá trình chiết khô mạch nha, lúa mạch hoặc hỗn hợp lúa mạch phối trộn với các loại hạt ngũ cốc khác trong công nghệ sản xuất bia.
- Bã rượu khô từ ngũ cốc: Phần phụ phẩm còn lại của các hạt ngũ cốc sau khi trải qua quá trình lên men để sản xuất cồn công nghiệp (etanol).
- Bã rượu ngô khô: Phần phụ phẩm còn lại của hạt ngô sau khi trải qua quá trình lên men chưng cất để sản xuất etanol.
- Bã rượu lúa mì khô: Phần phụ phẩm còn lại của hạt lúa mì sau khi trải qua quá trình lên men chưng cất để sản xuất etanol.
4. Nhóm thuật ngữ về phụ phẩm có nguồn gốc động vật và thủy sản
- Bột tôm: Sản phẩm thu được từ phần phế thải của tôm nguyên con hoặc các bộ phận của con tôm chưa bị phân hủy, được đem đi sấy khô và nghiền nhỏ.
- Bột vỏ sò: Sản phẩm được sản xuất từ phần vỏ cứng bao bọc bên ngoài của con sò sau khi đã được làm sạch và nghiền thành bột mịn.
- Bột phụ phẩm gia cầm: Sản phẩm thu được từ quá trình nghiền sạch các phần thịt xẻ của gia cầm không dùng làm thực phẩm cho người, bao gồm cổ, chân, trứng chưa phát triển và ruột gia cầm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Animal feedstuff- Terms and definitions
Lời nói đầu
TCVN 9123:2014 do Cục chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Animal feedstuff- Terms and definitions
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến thức ăn chăn nuôi.
2.1.1. Vật nuôi (animal)
Các loại gia súc, gia cầm, ong, tằm và động vật thủy sản được con người nuôi giữ.
2.1.2. Thức ăn chăn nuôi (animal feedstuff)
Là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang
2.1.3. Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn (animal feed ingredients)
Là thức ăn dùng để cung cấp một hoặc nhiều chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho vật nuôi.
2.1.4. Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi giàu năng lượng (rich energy feed ingredients)
Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có năng lượng trao đổi không thấp hơn 2 500 kcal tính theo khối lượng vật chất khô.
2.1.5. Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi giàu protein (rich protein feed ingredients)
Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng protein thô không thấp hơn 35 % tính theo khối lượng vật chất khô.
2.1.6. Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi giàu chất khoáng (rich mineral feed ingredients)
Những thức ăn bổ sung được cấu tạo chính bởi các chất khoáng có hàm lượng tro thô từ 40 % trở lên.
2.1.7. Khẩu phần ăn (ration)
Lượng thức ăn chăn nuôi dưới dạng nguyên liệu hoặc hỗn hợp các nguyên liệu bao gồm cả nước mà vật nuôi ăn vào trong một ngày đêm.
2.1.8. Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp (compound feed)
Thức ăn chăn nuôi được phối chế theo tỷ lệ nhất định gồm hai loại nguyên liệu thức ăn trở lên phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng đã công bố.
2.1.9. Thức ăn chăn nuôi hoàn chỉnh (complete feed)
Hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức nhất định đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để duy trì đời sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng của chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài nước uống.
2.1.10. Thức ăn chăn nuôi đậm đặc (concentrated feed)
Hỗn hợp các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng các chất dinh dưỡng (protein, khoáng, vitamin...) cao hơn nhu cầu vật nuôi dùng để pha trộn với các nguyên liệu khác để tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
2.1.11. Phụ gia thức ăn chăn nuôi (feed additives)
Chất có rất ít hoặc không có giá trị dinh dưỡng được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi trong quá trình chế biến, xử lý nhằm duy trì hoặc cải thiện đặc tính nào đó của thức ăn chăn nuôi.
2.1.12. Thức ăn chăn nuôi bổ sung (supplement feed)
Là nguyên liệu đơn hay hỗn hợp của nhiều nguyên liệu cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể vật nuôi.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10487:2014 (AOAC 954.17) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit arsanilic bằng phương pháp quang phổ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10488:2014 (AOAC 969.55) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng decoquinate bằng phương pháp huỳnh quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10493:2014 (AOAC 961.26) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng zoalene bằng phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10809:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng methyl benzoquate - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10810:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng diclazuril - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10811:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng olaquindox - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10487:2014 (AOAC 954.17) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit arsanilic bằng phương pháp quang phổ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10488:2014 (AOAC 969.55) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng decoquinate bằng phương pháp huỳnh quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10493:2014 (AOAC 961.26) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng zoalene bằng phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10809:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng methyl benzoquate - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10810:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng diclazuril - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10811:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng olaquindox - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9123:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN9123:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
