Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10452:2014 (ISO 16131:2012)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10452:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 16131:2012, quy định về các đặc tính của da bọc đệm và hướng dẫn lựa chọn da cho đồ nội thất. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, nhà thiết kế và người tiêu dùng có cơ sở khoa học để đánh giá, phân loại và lựa chọn chất liệu da phù hợp cho các sản phẩm nội thất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc lựa chọn da bọc đệm cho đồ nội thất dựa trên các đặc tính kỹ thuật và tính năng sử dụng thực tế.
- Áp dụng cho tất cả các loại da bọc đệm nguyên tấm hoặc da đã qua xử lý bề mặt được sử dụng trong ngành sản xuất đồ nội thất gia đình, văn phòng và các không gian công cộng.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại da sử dụng trong ngành hàng không, xe hơi hoặc các ứng dụng đặc biệt đòi hỏi các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt khác, trừ khi có thỏa thuận cụ thể giữa các bên liên quan.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế và quốc gia là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định kích thước, độ dày và khối lượng của da (như ISO 2589).
- Các tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu thử và điều hòa mẫu trước khi tiến hành các thử nghiệm vật lý và cơ học (như ISO 2418 và ISO 2419).
- Các tiêu chuẩn thử nghiệm độ bền màu của da dưới tác động của ánh sáng, ma sát, mồ hôi và các tác nhân hóa học khác.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất, khách quan và độ tin cậy cao trong quá trình đánh giá chất lượng da bọc đệm trên phạm vi toàn cầu.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm tránh các hiểu lầm thương mại và kỹ thuật giữa nhà sản xuất, nhà cung cấp và người tiêu dùng. Một số thuật ngữ cốt lõi bao gồm:
- Da bọc đệm (Upholstery leather): Loại da đã được thuộc và hoàn thiện, có các đặc tính cơ lý phù hợp để bọc ghế, sofa và các bề mặt đồ nội thất khác.
- Da aniline (Aniline leather): Loại da được nhuộm bằng thuốc nhuộm aniline mà không có lớp phủ bề mặt bằng chất màu (pigment), giữ nguyên vẻ đẹp tự nhiên và các đặc điểm bề mặt của da.
- Da bán aniline (Semi-aniline leather): Loại da có lớp phủ bề mặt rất mỏng chứa một lượng nhỏ chất màu, giúp đồng đều màu sắc nhưng vẫn giữ được một phần cấu trúc tự nhiên của da.
- Da đã sửa chữa bề mặt (Corrected grain leather): Loại da đã được mài mòn bề mặt để loại bỏ các khuyết tật tự nhiên, sau đó được tạo vân giả và phủ một lớp bảo vệ dày hơn để tăng độ bền.
- Da nubuck: Loại da được mài nhẹ trên bề mặt cật để tạo ra lớp lông mịn như nhung, mang lại cảm giác mềm mại khi tiếp xúc.
- Điều 4: Phân loại và Yêu cầu chung
Điều khoản này phân nhóm các loại da bọc đệm dựa trên đặc điểm bề mặt và mức độ hoàn thiện, đồng thời đưa ra các yêu cầu cơ bản:
- Phân loại theo đặc tính bề mặt: Da được chia thành các nhóm chính như da tự nhiên (aniline), da hoàn thiện nhẹ (semi-aniline), da hoàn thiện hoàn toàn (pigmented/corrected) và da đặc biệt (nubuck, suede). Sự phân loại này giúp người mua dễ dàng lựa chọn loại da phù hợp với mục đích sử dụng và phân khúc sản phẩm.
- Yêu cầu về tính năng sử dụng: Mỗi nhóm da phải đáp ứng các tiêu chí tối thiểu về độ bền kéo, độ bền xé, độ bền uốn nếp, và khả năng chống mài mòn để đảm bảo tuổi thọ của đồ nội thất.
- Yêu cầu về độ an toàn hóa học: Da bọc đệm tiếp xúc trực tiếp với người sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn về hàm lượng chất độc hại như Crôm hóa trị sáu (Cr VI), formaldehyde và các chất nhuộm azo bị cấm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA - CÁC ĐẶC TÍNH CỦA DA BỌC ĐỆM - LỰA CHỌN DA CHO ĐỒ NỘI THẤT
Leather - Upholstery leather characteristics - Selection of leather for furniture
Lời nói đầu
TCVN 10452:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 16131:2012
TCVN 10452:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - CÁC ĐẶC TÍNH CỦA DA BỌC ĐỆM - LỰA CHỌN DA CHO ĐỒ NỘI THẤT
Leather - Upholstery leather characteristics - Selection of leather for furniture
Tiêu chuẩn này quy định cách lấy mẫu và phương pháp thử, và đưa ra các giá trị khuyến nghị cho da bọc đệm dùng cho đồ nội thất.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7115 (ISO 2419), Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu
TCVN 7116 (ISO 2588), Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 7122-1 (ISO 3377-1), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh.
TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hóa.
TCVN 7127 (ISO 4045), Da - Phép thử hóa học - Xác định pH.
TCVN 7130 (ISO 11640), Da - Phương pháp xác định độ bền màu - Độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại.
TCVN 10053 (ISO 11641), Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi
TCVN 10450 (ISO 11644), Da - Phép thử độ kết dính của lớp trau chuốt
TCVN 10057 (ISO 15700), Da- Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với đốm nước
TCVN 10459 (ISO 17233), Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ rạn nứt lạnh của lớp phủ bề mặt
ISO 5402 -1, Leather - Determination of flex resistance - Part 1: Flexometer method (Da - Phép thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp)
ISO 8191-1, Furniture - Assessment of the ignitability of upholstered furniture - Part 1: Ignition source: smouldering cigarette (Đồ nội thất - Đánh giá khả năng bắt cháy của lớp phủ đồ nội thất - Phần 1: Nguồn bắt cháy: Thuốc lá đang cháy)
ISO 8191-2, Furniture - Assessment of ignitability of upholstered furniture - Part 2: Ignition source: match-flame equivalent (Đồ nội thất - Đánh giá khả năng bắt cháy của lớp phủ đồ nội thất - Phần 2: Nguồn bắt cháy: Dụng cụ đánh lửa)
ISO 105-B02, Textiles - Tests for colour fastness - Part B02: Colour fastness to artificial light: Xenon arc fading lamp test (Vật liệu dệt - Phép thử độ bền màu - Phần B02: Độ bền màu với ánh sáng nhân tạo: Phép thử với đèn hồ quang xenon).
Tiêu chuẩn này xem xét tính năng của các loại da khác nhau dùng để bọc đệm. Các đặc tính, giá trị khuyến nghị và phương pháp thử được quy định trong Bảng A.1, A.2 và A.3. Các đặc tính phụ trợ được quy định trong Bảng A.4.
4.1. Nếu có thể, vị trí lấy mẫu và nhận biết mẫu phòng thí nghiệm phải phù hợp với TCVN 7117 (ISO 2418).
4.2. Số lượng các mẫu được thử phải theo thỏa thuận của các bên liên quan ngoại trừ tr
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10063:2013 (ISO 20433:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mài mòn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10064:2013 (ISO 27587:2009) về Da - Phép thử hóa - Xác định Formalđehyt tự do trong chất trợ gia công
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10054:2013 (ISO 11643:2009) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu của mẫu nhỏ đối với dung môi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10772-1:2015 (ISO 7174-1:1988) về Đồ nội thất - Ghế -xác định độ ổn định- Phần 1: Ghế tựa và ghế đẩu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10772-2:2015 (ISO 7174-2:1992) về Đồ nội thất - Ghế - Xác định độ ổn định - Phần 2: Ghế có cơ cấu nghiêng hoặc ngả khi ngả hoàn toàn và ghế bập bênh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10774-1:2015 (ISO 8191-1:1987) về Đồ nội thất - Đánh giá khả năng cháy của đồ nội thất được bọc - Phần 1: Nguồn cháy: Điếu thuốc lá cháy âm ỉ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10774-2:2015 (ISO 8191-2:1988) về Đồ nội thất - Đánh giá khả năng cháy của đồ nội thất được bọc - Phần 2: Nguồn cháy: Dụng cụ đánh lửa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11534-2:2016 (ISO 4211-2:2013) về Đồ nội thất - Phương pháp thử lớp hoàn thiện bề mặt - Phần 2: Đánh giá độ bền với nhiệt ẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11535:2016 (ISO 7171:1988) về Đồ nội thất - Tủ đựng đồ - Xác định độ ổn định
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11536:2016 (ISO 7172:1988) về Đồ nội thất - Bàn - Xác định độ ổn định
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11537-1:2016 (ISO 10131-1:1997) về Giường gấp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử - Phần 1: Yêu cầu an toàn
- 1Quyết định 3713/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7116:2002 (ISO 2588: 1985) về Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7130:2002 (ISO 11640 : 1993) về Da - Phương pháp xác định độ bền màu - Độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10053:2013 (ISO 11641:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10057:2013 (ISO 15700:1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với đốm nước
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10063:2013 (ISO 20433:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mài mòn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10064:2013 (ISO 27587:2009) về Da - Phép thử hóa - Xác định Formalđehyt tự do trong chất trợ gia công
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10054:2013 (ISO 11643:2009) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu của mẫu nhỏ đối với dung môi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10450:2014 (ISO 11644:2009) về Da - Phép thử độ kết dính của lớp trau chuốt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10459:2014 (ISO 17233:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ rạn nứt lạnh của lớp phủ bề mặt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10772-1:2015 (ISO 7174-1:1988) về Đồ nội thất - Ghế -xác định độ ổn định- Phần 1: Ghế tựa và ghế đẩu
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10772-2:2015 (ISO 7174-2:1992) về Đồ nội thất - Ghế - Xác định độ ổn định - Phần 2: Ghế có cơ cấu nghiêng hoặc ngả khi ngả hoàn toàn và ghế bập bênh
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10774-1:2015 (ISO 8191-1:1987) về Đồ nội thất - Đánh giá khả năng cháy của đồ nội thất được bọc - Phần 1: Nguồn cháy: Điếu thuốc lá cháy âm ỉ
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10774-2:2015 (ISO 8191-2:1988) về Đồ nội thất - Đánh giá khả năng cháy của đồ nội thất được bọc - Phần 2: Nguồn cháy: Dụng cụ đánh lửa
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11534-2:2016 (ISO 4211-2:2013) về Đồ nội thất - Phương pháp thử lớp hoàn thiện bề mặt - Phần 2: Đánh giá độ bền với nhiệt ẩm
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11535:2016 (ISO 7171:1988) về Đồ nội thất - Tủ đựng đồ - Xác định độ ổn định
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11536:2016 (ISO 7172:1988) về Đồ nội thất - Bàn - Xác định độ ổn định
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11537-1:2016 (ISO 10131-1:1997) về Giường gấp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử - Phần 1: Yêu cầu an toàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10452:2014 (ISO 16131:2012) về Da - Các đặc tính của da bọc đệm - Lựa chọn da cho đồ nội thất
- Số hiệu: TCVN10452:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
