Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10053:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11641:2012, quy định phương pháp xác định độ bền màu với mồ hôi của các loại da trong mọi giai đoạn gia công. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm độ bền màu của da đối với mồ hôi:
- Phương pháp này được áp dụng cho tất cả các loại da ở mọi công đoạn chế biến, không phân biệt công nghệ thuộc da hay mục đích sử dụng cuối cùng của sản phẩm da.
- Tiêu chuẩn đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với các loại da dùng để sản xuất găng tay, quần áo, da lót (lining leather) và da mũ giày không có lớp lót. Đây là những sản phẩm thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với mồ hôi cơ thể người trong quá trình sử dụng thực tế.
- Quy trình thử nghiệm sử dụng dung dịch mồ hôi nhân tạo để mô phỏng tác động hóa học của mồ hôi người lên bề mặt da, từ đó đánh giá khả năng giữ màu của da và mức độ dây màu sang các vật liệu dệt tiếp xúc trực tiếp.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- ISO 105-A02: Vật liệu dệt - Phép thử độ bền màu - Phần A02: Thang xám để đánh giá sự thay đổi màu.
- ISO 105-A03: Vật liệu dệt - Phép thử độ bền màu - Phần A03: Thang xám để đánh giá sự dây màu.
- ISO 105-F10: Vật liệu dệt - Phép thử độ bền màu - Phần F10: Tiêu chuẩn quy định cho vải thử kèm đa xơ.
- ISO 2418: Da - Phép thử hóa, lý và cơ học - Vị trí lấy mẫu.
Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên tắc cốt lõi của phép thử độ bền màu với mồ hôi được quy định cụ thể như sau:
- Một mẫu thử bằng da được đặt tiếp xúc trực tiếp với một miếng vải thử kèm đa xơ tiêu chuẩn (hoặc hai miếng vải thử kèm đơn xơ được chỉ định).
- Hỗn hợp mẫu thử ghép này được ngâm ướt hoàn toàn trong dung dịch mồ hôi nhân tạo (thường là dung dịch kiềm để mô phỏng điều kiện mồ hôi thực tế khắc nghiệt nhất của cơ thể).
- Sau khi ngâm, mẫu thử ghép được đặt vào thiết bị thử nghiệm chuyên dụng dưới một áp lực xác định để ép bớt dung dịch thừa và duy trì sự tiếp xúc chặt chẽ, liên tục giữa da và vải thử kèm.
- Thiết bị chứa mẫu sau đó được giữ trong tủ ấm ở nhiệt độ và thời gian quy định để quá trình tương tác hóa học diễn ra hoàn toàn.
- Sau khi kết thúc thời gian ủ nhiệt, mẫu da và vải thử kèm được tách ra, làm khô riêng biệt trong không khí ấm. Sự thay đổi màu sắc của mẫu da và mức độ dây màu lên vải thử kèm sẽ được đánh giá bằng cách so sánh trực quan với thang xám tiêu chuẩn dưới nguồn sáng quy định.
Điều 4: Thiết bị và vật liệu thử nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy và khả năng lặp lại của kết quả thử nghiệm, các thiết bị và vật liệu sử dụng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Thiết bị thử độ bền màu (Perspirometer): Thiết bị phải có khả năng tác dụng một lực không đổi tương đương với áp suất 12,5 kPa lên các mẫu thử ghép đặt giữa các tấm phẳng bằng thủy tinh hoặc chất dẻo chịu nhiệt.
- Tủ ấm (Oven): Phải được kiểm soát nhiệt độ ổn định ở mức (37 ± 2) độ C để mô phỏng chính xác nhiệt độ cơ thể người.
- Vải thử kèm tiêu chuẩn: Sử dụng vải đa xơ loại DW theo tiêu chuẩn ISO 105-F10, hoặc hai miếng vải thử kèm đơn xơ phù hợp (một miếng làm bằng xơ tự nhiên và miếng còn lại làm bằng xơ tổng hợp tùy thuộc vào loại xơ cần đánh giá).
- Dung dịch mồ hôi nhân tạo (Dung dịch kiềm): Được chuẩn bị từ các hóa chất tinh khiết phân tích, bao gồm l-histidine monohydrochloride monohydrate, natri clorua (NaCl), và natri hydro photphat (Na2HPO4). Dung dịch phải được điều chỉnh chính xác đến pH 8,0 bằng dung dịch natri hydroxit (NaOH) loãng.
- Thang xám đánh giá: Bao gồm thang xám đánh giá sự thay đổi màu (theo ISO 105-A02) và thang xám đánh giá sự dây màu (theo ISO 105-A03).
- Nước cất hoặc nước khử ion: Đạt tiêu chuẩn loại 3 theo quy định của TCVN 4851 (ISO 3696).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA – PHÉP THỬ ĐỘ BỀN MÀU – ĐỘ BỀN MÀU VỚI MỒ HÔI
Leather – Tests for colour fastness – Colour fastness to perspiration
Lời nói đầu
TCVN 10053:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 11641:2012
TCVN 10053:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA – PHÉP THỬ ĐỘ BỀN MÀU – ĐỘ BỀN MÀU VỚI MỒ HÔI
Leather – Tests for colour fastness – Colour fastness to perspiration
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu với mồ hôi của tất cả các loại da ở tất cả các công đoạn của quá trình xử lý. Phương pháp này đặc biệt áp dụng cho da để làm găng tay, da để làm quần áo và các loại da lót cũng như da để làm mũ giầy của giầy không có lót.
Phương pháp này sử dụng dung dịch mồ hôi nhân tạo để mô phỏng ảnh hưởng của mồ hôi của người. Do mồ hôi ở từng người khác nhau, nên không thể xây dựng một phương pháp áp dụng được cho tất cả, nhưng dung dịch mồ hôi nhân tạo kiềm được quy định trong tiêu chuẩn này sẽ cho kết quả tương ứng với mồ hôi tự nhiên trong hầu hết các trường hợp.
CHÚ THÍCH: Nói chung, khi mới toát ra, mồ hôi người là axit yếu. Sau đó vi khuẩn sẽ làm thay đổi mồ hôi, pH thường trở thành kiềm yếu (pH 7,5 đến 8,5). So với mồ hôi axit, mồ hôi kiềm được xem là có ảnh hưởng lớn hơn trên da được nhuộm màu. Do đó, đối với da được nhuộm màu, dung dịch mồ hôi kiềm được sử dụng để mô phỏng hầu hết các điều kiện yêu cầu gặp phải trong thực tế.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4536 (ISO 105-A01), Vật liệt dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần A01: Quy định chung
TCVN 4851:1999, Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 5466 (ISO 105-A02), Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu
TCVN 5467 (ISO 105-A03), Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu
TCVN 7117 (ISO 2418), Da – Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu – Vị trí lấy mẫu
TCVN 7835-E04, (ISO 105-E04), Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần E04: Độ bền màu với mồ hôi
TCVN 7835-F01 (ISO 105-F01), Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len
TCVN 7835-F02 (ISO 105-F02), Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng bông và visco
TCVN 7835-F03 (ISO 105-F03), Vật liệu dệt – Phương pháp thử độ bền màu – Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit;
TCVN 7835-F04 (ISO 105-F04), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyeste
TCVN 7835-F05 (ISO 105-F05), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng acrylic
TCVN 7835-F06 (ISO 105-F06), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần F06: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng tơ tằm
TCVN 7835-F07 (ISO 105-F07), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần F07: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng axetat hai lần
TCVN 7835-F10 (ISO 105-F10), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần F10: Y
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10051:2013 (ISO 5432:2013) về Da - Da cừu phèn xanh - Các yêu cầu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10052:2013 (ISO 5433:2013) về Da - Da trâu, bò phèn xanh - Các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-1:2013 (ISO 17076-1:2012) về Da - Xác định độ bền mài mòn - Phần 1: Phương pháp Taber
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10449:2014 (ISO 11642:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10454:2014 (ISO 17228:2005) về Da- Phép thử độ bền màu - Thay đổi màu với lão hóa gia tốc
- 1Quyết định 4267/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10 : 1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F07:2007 (ISO 105 - F07 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F07: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng axetat hai lần thế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F06:2007 (ISO 105 - F06 : 2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F06: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng tơ tằm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F05:2007 (ISO 105 - F05 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng acrylic
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F04:2007 (ISO 105 - F04 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyeste
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F03:2007 (ISO 105-F03 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F02:2010 (ISO 105-F02 : 2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng bông và visco
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F01:2007 (ISO 105-F01 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E04:2010 (ISO 105-E04 : 2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E04: Độ bền màu với mồ hôi
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9556-1:2013 (ISO 17072-1:2011) về Da - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Các kim loại chiết được
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10051:2013 (ISO 5432:2013) về Da - Da cừu phèn xanh - Các yêu cầu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10052:2013 (ISO 5433:2013) về Da - Da trâu, bò phèn xanh - Các yêu cầu
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-1:2013 (ISO 17076-1:2012) về Da - Xác định độ bền mài mòn - Phần 1: Phương pháp Taber
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10449:2014 (ISO 11642:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với nước
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10454:2014 (ISO 17228:2005) về Da- Phép thử độ bền màu - Thay đổi màu với lão hóa gia tốc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10053:2013 (ISO 11641:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi
- Số hiệu: TCVN10053:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
