Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10449:2014 (ISO 11642:2012)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10449:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11642:2012, quy định phương pháp xác định độ bền màu với nước của tất cả các loại da ở mọi công đoạn gia công chế biến. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng giúp đánh giá chất lượng sản phẩm da thông qua khả năng giữ màu và mức độ dây màu sang các vật liệu dệt tiếp xúc trực tiếp khi bị ướt.
Phân tích chi tiết nội dung các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng cho mọi loại da, không phân biệt phương pháp thuộc da (thuộc thảo mộc, thuộc crôm, thuộc tổng hợp) hay mục đích sử dụng cuối cùng của sản phẩm (như da giày, da may mặc, da bọc đệm, da làm đồ mỹ nghệ).
- Mục đích chính của phép thử là đo lường mức độ ảnh hưởng của nước đối với sự thay đổi màu sắc của chính mẫu da và khả năng truyền màu (dây màu) từ mẫu da sang các loại xơ sợi dệt tiêu chuẩn khi tiếp xúc trực tiếp trong điều kiện ẩm ướt và chịu áp lực.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và thống nhất, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 4833-1 (ISO 105-A01): Quy định chung về phép thử độ bền màu của vật liệu dệt.
- TCVN 4833-2 (ISO 105-A02): Thang xám dùng để đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử.
- TCVN 4833-3 (ISO 105-A03): Thang xám dùng để đánh giá sự dây màu sang vải thử kèm theo.
- ISO 105-F10: Quy định chi tiết về vải thử kèm theo bằng xơ đa thành phần.
- TCVN 10071 (ISO 2418): Hướng dẫn quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và vị trí cắt mẫu tiêu chuẩn trên tấm da.
- Điều 3: Nguyên tắc của phép thử (Principle)
Nguyên lý vận hành của phép thử độ bền màu với nước được thực hiện dựa trên quy trình mô phỏng thực tế nghiêm ngặt:
- Mẫu thử bằng da được áp sát trực tiếp với một hoặc hai miếng vải thử kèm theo quy chuẩn (có thể sử dụng vải đa xơ hoặc các miếng vải đơn xơ cụ thể tùy theo yêu cầu thử nghiệm).
- Tổ hợp mẫu thử và vải kèm theo được ngâm hoàn toàn trong nước cất hoặc nước khử ion để đạt trạng thái bão hòa nước hoàn toàn, sau đó được vuốt nhẹ để loại bỏ lượng nước dư thừa.
- Hỗn hợp này được đặt giữa hai tấm phẳng của thiết bị thử chuyên dụng (thường là thiết bị thử độ bền nén - perspirometer) dưới một áp lực không đổi được quy định cụ thể nhằm tạo sự tiếp xúc tối đa giữa da và vải thử.
- Thiết bị chứa mẫu sau đó được đặt vào tủ sấy ở nhiệt độ tiêu chuẩn (37 độ C ± 2 độ C) trong một khoảng thời gian xác định (thường là 4 giờ) để mô phỏng điều kiện nhiệt độ cơ thể hoặc môi trường ấm ẩm.
- Sau khi kết thúc quá trình gia nhiệt và nén, mẫu da và vải thử kèm theo được tách rời và làm khô tự nhiên trong không khí ở nhiệt độ không quá 60 độ C.
- Cuối cùng, sự thay đổi màu của mẫu da và mức độ dây màu của các miếng vải thử kèm theo được đánh giá bằng cách so sánh trực quan với thang xám tiêu chuẩn dưới nguồn sáng quy chuẩn.
- Điều 4: Thiết bị và thuốc thử (Apparatus and reagents)
Để đảm bảo tính khách quan, độ chính xác và khả năng lặp lại của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về các trang thiết bị và hóa chất sử dụng:
- Thiết bị thử chuyên dụng (Perspirometer): Phải có khả năng tạo ra và duy trì một áp lực không đổi lên mẫu thử tương đương với lực nén tiêu chuẩn (12,5 kPa). Thiết bị phải được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn (như thép không gỉ hoặc nhựa đặc biệt) để tránh các phản ứng hóa học không mong muốn làm sai lệch kết quả.
- Tủ sấy: Phải có bộ phận kiểm soát nhiệt độ tự động, đảm bảo duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 37 độ C ± 2 độ C trong suốt thời gian thử nghiệm.
- Nước thử nghiệm: Bắt buộc phải sử dụng nước cất hoặc nước khử ion (đạt chất lượng loại 3 theo tiêu chuẩn quy định) nhằm loại bỏ hoàn toàn các ion kim loại hoặc tạp chất có thể ảnh hưởng đến độ bền màu của thuốc nhuộm trên da.
- Vải thử kèm theo: Sử dụng vải đa xơ loại DW (gồm các dải xơ tiêu chuẩn như axetat, bông, polyamit, polyeste, acrylic, len) hoặc hai miếng vải đơn xơ (một miếng làm từ cùng loại xơ với da nếu có, miếng còn lại tùy chọn theo quy định của tiêu chuẩn).
- Thang xám (Grey scales): Gồm thang xám đánh giá sự thay đổi màu và thang xám đánh giá sự dây màu, phù hợp với các tiêu chuẩn ISO 105-A02 và ISO 105-A03.
- Dụng cụ bổ trợ: Bao gồm đĩa phẳng đáy bằng để ngâm mẫu, dụng cụ đo thể tích, và các thiết bị kiểm soát thời gian chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA – PHÉP THỬ ĐỘ BỀN MÀU – ĐỘ BỀN MÀU VỚI NƯỚC
Leather – Tests for colour fastness – Colour fastness to water
Lời nói đầu
TCVN 10449:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 11642:2012.
TCVN 10449:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA – PHÉP THỬ ĐỘ BỀN MÀU – ĐỘ BỀN MÀU VỚI NƯỚC
Leather – Tests for colour fastness – Colour fastness to water
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu với nước của tất cả các loại da ở tất cả các công đoạn gia công.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 5466 (ISO 105-A02), Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu
TCVN 5467 (ISO 105-A03), Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu
TCVN 7835-A01 (ISO 105-A01), Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần A01: Quy định chung
TCVN 7835-A04 (ISO 105-A04), Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần A04: Phương pháp đánh giá cấp dây màu của vải thử kèm bằng thiết bị.
TCVN 7117 (ISO 2418), Da – Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu – Vị trí lấy mẫu
TCVN 7835-F01 (ISO 105-F01), Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len
TCVN 7835-F02, (ISO 105-F02), Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng bông và visco
TCVN 7835-F03 (ISO 105-F03), Vật liệu dệt – Phương pháp thử độ bền màu – Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit;
TCVN 7835-F04 (ISO 105-F04), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyeste
TCVN 7835-F05 (ISO 105-F05), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng acrylic
TCVN 7835-F06 (ISO 105-F06), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần F06: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng tơ tằm
TCVN 7835-F07 (ISO 105-F07), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần F07: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng axetat hai lần
TCVN 7835-F10 (ISO 105-F10), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ
ISO 105-A05, Textiles – Tests for colour fastness – Part A05: Instrumental assessment of change in colour for determination of grey scale rating (Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần A05: Đánh giá b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10053:2013 (ISO 11641:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10057:2013 (ISO 15700:1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với đốm nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10059:2013 (ISO 15702 : 1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với giặt máy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10450:2014 (ISO 11644:2009) về Da - Phép thử độ kết dính của lớp trau chuốt
- 1Quyết định 3713/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10 : 1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F07:2007 (ISO 105 - F07 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F07: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng axetat hai lần thế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F06:2007 (ISO 105 - F06 : 2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F06: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng tơ tằm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F05:2007 (ISO 105 - F05 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng acrylic
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F04:2007 (ISO 105 - F04 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyeste
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F03:2007 (ISO 105-F03 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F02:2010 (ISO 105-F02 : 2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng bông và visco
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F01:2007 (ISO 105-F01 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10053:2013 (ISO 11641:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10057:2013 (ISO 15700:1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với đốm nước
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10059:2013 (ISO 15702 : 1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với giặt máy
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10450:2014 (ISO 11644:2009) về Da - Phép thử độ kết dính của lớp trau chuốt
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-A04:2014 (ISO 105-A04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A04: Phương pháp đánh giá cấp dây màu của vải thử kèm bằng thiết bị
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10449:2014 (ISO 11642:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với nước
- Số hiệu: TCVN10449:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
