Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-1:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-1:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17076-1:2012, quy định phương pháp xác định độ bền mài mòn của da bằng phương pháp Taber. Đây là một trong những phương pháp thử nghiệm vật lý quan trọng nhằm đánh giá chất lượng và độ bền của bề mặt da dưới tác động ma sát cơ học liên tục. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ bền mài mòn của tất cả các loại da, đặc biệt là da dùng cho ngành bọc đệm (như ghế da ô tô, sofa) và các sản phẩm da giày, đồ da thời trang đòi hỏi khả năng chịu ma sát cao trong quá trình sử dụng.
- Phương pháp này tập trung vào việc sử dụng thiết bị thử nghiệm mài mòn kiểu quay (thường gọi là máy thử Taber) để tạo ra tác động mài mòn đa hướng lên bề mặt mẫu thử.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696) - Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến quy trình điều hòa môi trường tiêu chuẩn và chuẩn bị mẫu thử da trước khi tiến hành các phép thử vật lý và cơ học.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và cách đánh giá kết quả trong suốt quá trình thử nghiệm:
- Độ bền mài mòn (Abrasion resistance): Khả năng của bề mặt vật liệu (ở đây là da) chống lại sự hao mòn vật lý do ma sát động với một vật liệu mài mòn khác dưới các điều kiện tải trọng và tốc độ xác định.
- Chu kỳ mài mòn (Abrasion cycle): Một vòng quay hoàn chỉnh 360 độ của bàn xoay mang mẫu thử dưới tác động của các bánh mài.
4. Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)
Nguyên tắc vận hành của phương pháp Taber được quy định cụ thể như sau:
- Một mẫu thử hình tròn được cắt từ miếng da mẫu và được gắn chặt trên một bàn xoay phẳng nằm ngang. Bàn xoay này sẽ quay với tốc độ không đổi trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Hai bánh mài mòn tiêu chuẩn được ép trực tiếp lên bề mặt mẫu thử với một lực tải trọng xác định trước (thường được điều chỉnh bằng các quả cân bổ sung tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại da).
- Khi bàn xoay hoạt động, các bánh mài sẽ quay ngược chiều do lực ma sát tiếp xúc với mẫu thử, tạo ra các vết mài mòn chéo nhau theo hình vành khuyên trên bề mặt da.
- Độ bền mài mòn của da được đánh giá thông qua số chu kỳ quay cần thiết để làm xuất hiện sự hư hỏng bề mặt (ví dụ: mòn mất lớp phủ polymer, lộ sợi da) hoặc dựa trên sự hao hụt khối lượng của mẫu thử sau một số chu kỳ mài mòn xác định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10061-1:2013
ISO 17076-1:2012
DA - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀI MÒN - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP TABER
Leather - Determination of abrasion resistance - Part 1: Taber method
Lời nói đầu
TCVN 10061-1:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 17076-1:2012
TCVN 10061-1:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10061 (ISO 17076), Da - Xác định độ bền mài mòn, gồm các phần sau:
- TCVN 10061-1:2013 (ISO 17076-1:2012), Phần 1: Phương pháp Taber;
- TCVN 10061-2:2013 (ISO 17076-2:2011), Phần 2: Phương pháp đĩa cầu Martindale.
DA - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀI MÒN - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP TABER
Leather - Determination of abrasion resistance - Part 1: Taber method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền mài mòn của da khi sử dụng thiết bị Taber.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5466 (ISO 105-A02), Vật liệu dệt. Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu;
TCVN 7115 (ISO 2419), Da - Điều hòa mẫu thử để xác định tính chất cơ lý;
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
3. Nguyên tắc
Mẫu thử được quay trên một trục thẳng đứng ngược với chuyển động quay có trượt của hai bánh xe mài mòn được ép xuống mẫu thử với một lực quy định. Một bánh xe chà xát lên mẫu thử hướng ra phía ngoài đường biên, bánh còn lại hướng vào tâm của mẫu thử. Ghi lại các hư hại bất kỳ xảy ra và sự thay đổi màu sắc trên mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này cũng được gọi là "phép thử Taber".
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Bệ phẳng nằm ngang được dẫn động bằng động cơ, quay với vận tốc (60 ± 5) rpm.
4.2. Giá tròn, phẳng, có thể tháo rời để giữ mẫu thử.
4.3. Đôi cánh tay đòn có bản lề, để giữ bánh xe mài với mép trong của bánh xe cách tâm trục có động cơ (26,20 ± 0,25) mm và nén mỗi bánh xe mài lên mẫu thử một lực (2,5 ± 0,1) N.
4.4. Ống chân không, với đầu nạp được đặt ở phía trên mặt trên mẫu thử.
4.5. Bộ đếm, để chỉ số vòng quay của b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9555:2013 (ISO 13365:2011) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng các chất bảo quản (TCMTB, PCMC, OPP, OIT) có trong da bằng sắc ký lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10049:2013 (ISO 5397:1984) về Da - Xác định hàm lượng nitơ và "chất da" - Phương pháp chuẩn độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10053:2013 (ISO 11641:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi
- 1Quyết định 4267/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9555:2013 (ISO 13365:2011) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng các chất bảo quản (TCMTB, PCMC, OPP, OIT) có trong da bằng sắc ký lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10049:2013 (ISO 5397:1984) về Da - Xác định hàm lượng nitơ và "chất da" - Phương pháp chuẩn độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10053:2013 (ISO 11641:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-2:2013 (ISO 17076-2:2011) về Da - Xác định độ bền mài mòn - Phần 2: Phương pháp đĩa cầu Martindale
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-1:2013 (ISO 17076-1:2012) về Da - Xác định độ bền mài mòn - Phần 1: Phương pháp Taber
- Số hiệu: TCVN10061-1:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
