Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10049:2013 (ISO 5397:1984)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10049:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5397:1984. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng nitơ tổng số và hàm lượng "chất da" trong các loại da. Đây là một phương pháp hóa học nền tảng giúp đánh giá chất lượng protein cấu trúc (chủ yếu là collagen) trong nguyên liệu da thành phẩm và bán thành phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ và "chất da" bằng phương pháp chuẩn độ. Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các loại da, không phân biệt tác nhân thuộc da hay quy trình công nghệ sản xuất. Hàm lượng "chất da" được tính toán gián tiếp từ hàm lượng nitơ tổng số thu được sau quá trình phân tích.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và không thể thiếu khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 7117 (ISO 2418): Da - Phép thử hóa học, vật lý, cơ học và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
- TCVN 7126 (ISO 4044): Da - Chuẩn bị các mẫu thử hóa học.
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định dựa trên nguyên lý phân hủy mẫu hữu cơ theo phương pháp Kjeldahl cải tiến, bao gồm ba giai đoạn kỹ thuật chính:
- Giai đoạn phân hủy (Vô cơ hóa): Mẫu thử bằng da được đun sôi với axit sunfuric đậm đặc dưới sự hỗ trợ của chất xúc tác thích hợp. Quá trình này phá hủy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ, chuyển hóa nitơ liên kết trong cấu trúc protein của da thành amoni sunfat.
- Giai đoạn chưng cất: Thêm lượng dư dung dịch natri hydroxit vào dung dịch sau phân hủy để giải phóng khí amoniac tự do. Khí amoniac này được chưng cất lôi cuốn hơi nước và dẫn vào bình hấp thụ chứa sẵn dung dịch axit boric hoặc dung dịch axit tiêu chuẩn dư.
- Giai đoạn chuẩn độ: Tiến hành chuẩn độ lượng amoniac đã được hấp thụ bằng dung dịch axit tiêu chuẩn (như axit clohydric hoặc axit sunfuric) với sự có mặt của chỉ thị màu hỗn hợp để xác định chính xác điểm tương đương.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và nước cất đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696). Các hóa chất cốt lõi bao gồm:
- Axit sunfuric đậm đặc (H2SO4): Có khối lượng riêng từ 1,83 g/ml đến 1,84 g/ml, không chứa nitơ.
- Chất xúc tác phân hủy: Sử dụng hỗn hợp xúc tác gồm kali sunfat khan hoặc natri sunfat khan để tăng nhiệt độ sôi của axit, kết hợp với đồng(II) sunfat pentahydrat hoặc selen làm chất xúc tác gia tốc phản ứng phân hủy.
- Dung dịch Natri hydroxit (NaOH): Nồng độ khoảng 350 g/l đến 400 g/l, dùng để kiềm hóa mẫu trước khi chưng cất.
- Dung dịch hấp thụ: Dung dịch axit boric (H3BO3) nồng độ 20 g/l đến 40 g/l, hoặc dung dịch axit clohydric (HCl) tiêu chuẩn nồng độ 0,1 N hoặc 0,5 N.
- Chất chỉ thị hỗn hợp: Thường dùng hỗn hợp đỏ metyl và xanh metylen hòa tan trong cồn để tạo sự chuyển màu rõ rệt tại điểm cuối chuẩn độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10049:2013
ISO 5397:1984
DA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ "CHẤT DA" - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Leather - Determination of nitrogen content and "hide substance" - Titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 10049:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5397:1984.
TCVN 10049:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Theo Schroder và Passler, việc xác định "chất da" từ hàm lượng nitơ được dựa trên thực tế là, các chất khô đã loại tro và chất béo ở da sống của các loại động vật khác nhau ở mức độ nào đó sẽ khác nhau, nhưng hàm lượng nitơ ở một số loại động vật hầu như không đổi.
DA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ "CHẤT DA" - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Leather - Determination of nitrogen content and "hide substance" - Titrimetric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng nitơ và "chất da" của da.
Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các loại da thuộc.
CHÚ THÍCH: Các chất chứa nitơ khác (ví dụ một số thuốc hãm, tanin tổng hợp, chất béo cation và thuốc nhuộm) làm sai lệch giá trị của "chất da". Nếu có mặt các vật liệu này, thì sẽ không thu được kết quả chính xác đối với "chất da".
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
ISO 2418:1972[1], Leather - Laboratory samples - Location and identification (Da - mẫu phòng thí nghiệm - Vị trí nhận dạng);
ISO 2588:1973[2], Leather - Determination of shrinkage temperature (Da - Xác định nhiệt độ co);
ISO 4044:1977[3], Leather - Preparation of chemical test samples (Da - Chuẩn bị mẫu thử hóa)
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Chất da (hide substance)
Hàm lượng các chất chứa nitơ, được tính từ hàm lượng nitơ bằng cách nhân với hệ số 5,62.
4. Nguyên tắc
Phân hủy mẫu thử bằng phương pháp Kjeldahl. Chưng cất amoniac giải phóng ra bằng một trong các phương pháp thông thường. Xác định hàm lượng nitơ bằng cách chuẩn độ amoniac với axit sulfuric hoặc axit clohyđric, sử dụng chỉ thị phenolphtalein.
5. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử có độ tinh khiết phân tích đã được công nhận và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1. Axit sulfuric bốc khói, [7 % (m/m) SO3 tự do] hoặc axit sulfuric 90 % (m/m).
5.2. Hỗn hợp xúc tác
Có thể sử dụng bất kỳ hỗn hợp xúc tác nào rút ngắn được thời gian mẫu. Ví dụ các hỗn hợp sau:
a) 100 mg đến CuSO4 khan
từ 6 g đến 8 g K2SO4 khan
b) 10 g selen
25 g CuSO4 khan
350 g K2SO4 khan
Chuẩn bị chất xúc tác gốc (tốt nhất là trộn trong máy nghiền) theo tỉ lệ khoảng 5 g chất xúc tác với 3 g mẫu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-1:2013 (ISO 17076-1:2012) về Da - Xác định độ bền mài mòn - Phần 1: Phương pháp Taber
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-2:2013 (ISO 17076-2:2011) về Da - Xác định độ bền mài mòn - Phần 2: Phương pháp đĩa cầu Martindale
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10062:2013 (ISO 17227:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền của da khi sấy khô
- 1Quyết định 4267/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7116:2002 (ISO 2588: 1985) về Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-1:2013 (ISO 17076-1:2012) về Da - Xác định độ bền mài mòn - Phần 1: Phương pháp Taber
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-2:2013 (ISO 17076-2:2011) về Da - Xác định độ bền mài mòn - Phần 2: Phương pháp đĩa cầu Martindale
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10062:2013 (ISO 17227:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền của da khi sấy khô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10049:2013 (ISO 5397:1984) về Da - Xác định hàm lượng nitơ và "chất da" - Phương pháp chuẩn độ
- Số hiệu: TCVN10049:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
