Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2419:2006) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp chuẩn bị và ổn định mẫu thử đối với các phép thử cơ lý của da. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định các bước chuẩn bị mẫu thử từ da và phương pháp ổn định mẫu trước khi tiến hành các phép thử cơ lý.
- Quy định này áp dụng cho tất cả các loại da khô, đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm trên các mẫu da khác nhau.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn với các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 7117 (ISO 2418) về Da - Hướng dẫn lấy mẫu và vị trí lấy mẫu để tiến hành các phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu.
- Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc và phải áp dụng phiên bản được nêu trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính cập nhật và đồng bộ pháp lý trong hoạt động thử nghiệm.
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản sử dụng trong quá trình chuẩn bị và thử nghiệm da, giúp thống nhất cách hiểu cho các phòng thí nghiệm:
- Mẫu thử (Test piece): Phần da được cắt ra từ mẫu lớn theo kích thước và hình dạng quy định để thực hiện một phép thử cụ thể.
- Ổn định mẫu (Conditioning): Quá trình đặt mẫu thử trong một môi trường có nhiệt độ và độ ẩm được kiểm soát trong một khoảng thời gian quy định để mẫu đạt trạng thái cân bằng ẩm trước khi thử nghiệm.
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định các thông số môi trường nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính khách quan của kết quả đo lường:
- Môi trường tiêu chuẩn: Nhiệt độ tiêu chuẩn được quy định là 20 độ C (sai số cho phép cộng trừ 2 độ C) và độ ẩm tương đối là 65% (sai số cho phép cộng trừ 4%).
- Môi trường thay thế: Đối với một số khu vực địa lý đặc thù, tiêu chuẩn cho phép sử dụng môi trường thay thế với nhiệt độ 23 độ C (sai số cộng trừ 2 độ C) và độ ẩm tương đối 50% (sai số cộng trừ 4%).
- Yêu cầu về kiểm soát: Môi trường thử nghiệm phải được duy trì liên tục và ghi nhận thông số định kỳ để tránh các sai lệch do biến động thời tiết bên ngoài ảnh hưởng đến cấu trúc cơ lý của da.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7115 : 2007
ISO 2419 : 2006
DA – PHÉP THỬ CƠ LÝ – CHUẨN BỊ VÀ ỔN ĐỊNH MẪU THỬ
Leather – Physical and mechanical tests – Sample preparation and conditioning
Lời nói đầu
TCVN 7115 : 2007 thay thế TCVN 7115 : 2002.
TCVN 7115 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 2419 : 2006.
TCVN 7115 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA – PHÉP THỬ CƠ LÝ – CHUẨN BỊ VÀ ỔN ĐỊNH MẪU THỬ
Leather – Physical and mechanical tests – Sample preparation and conditioning
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp chuẩn bị mẫu thử da cho phép thử cơ lý và môi trường chuẩn để ổn định và thử mẫu. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại da khô.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
môi trường (atmosphere)
điều kiện xung quanh được xác định bởi các thông số về nhiệt độ và độ ẩm tương đối
2.2
môi trường chuẩn (standard atmosphere)
môi trường được duy trì trong khoảng dung sai xác định, mà ở đó mẫu thử được giữ trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiến hành thử.
2.3
ổn định (conditioning)
quá trình được thiết lập để đưa mẫu thử vào điều kiện qui định liên quan đến nhiệt độ và độ ẩm tương đối bằng cách giữ trong một khoảng thời gian ở môi trường chuẩn để toàn bộ mặt da được tiếp xúc tự do với sự lưu thông của không khí.
3 Môi trường chuẩn
Môi trường chuẩn và dung sai được đưa ra trong bảng 1.
Bảng 1 – Môi trường chuẩn và dung sai
| Lựa chọn | Nhiệt độ 0C |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 01:2004 về da bò Wetblue – Yêu cầu kỹ thuật – Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọc đệm - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5365:1991 về Da nguyên liệu - Yêu cầu vệ sinh thú y do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7116:2002 (ISO 2588: 1985) về Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7430:2004 về Da - Xác định chất hoà tan trong ete etyl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 01:2004 về da bò Wetblue – Yêu cầu kỹ thuật – Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọc đệm - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5365:1991 về Da nguyên liệu - Yêu cầu vệ sinh thú y do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7116:2002 (ISO 2588: 1985) về Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7430:2004 về Da - Xác định chất hoà tan trong ete etyl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- Số hiệu: TCVN7115:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
