Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5402:2002. Tiêu chuẩn này do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định phương pháp xác định độ bền uốn gấp ở trạng thái khô hoặc ướt của da và các lớp hoàn thiện bề mặt da. Đây là một trong những phép thử cơ lý quan trọng nhất để đánh giá chất lượng và độ bền của da thành phẩm trong quá trình sử dụng thực tế.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền uốn gấp khô hoặc ướt của da và các lớp hoàn thiện của chúng nhằm đánh giá khả năng chịu đựng lực uốn lặp đi lặp lại.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại da dẻo có độ dày dưới 3,0 mm, đặc biệt là các loại da dùng trong sản xuất giày dép, may mặc, găng tay và bọc đệm nội thất.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về chuẩn bị mẫu và điều hòa mẫu là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 7117 (ISO 2418) Da - Phép thử hóa, lý, cơ học và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu: Quy định quy trình và vị trí chuẩn để lấy mẫu thử từ tấm da nguyên bản nhằm đảm bảo tính đại diện.
- TCVN 7115 (ISO 2419) Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử: Quy định các điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm uốn gấp.
- Nguyên tắc tiến hành phép thử (Điều 3)
- Mẫu thử bằng da được gấp lại với bề mặt cần thử (bề mặt hoàn thiện hoặc bề mặt cật da) hướng ra ngoài hoặc hướng vào trong tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng loại sản phẩm.
- Mẫu sau khi gấp được kẹp chặt vào các ngàm kẹp của máy uốn gấp (flexometer). Trong đó, một ngàm kẹp được giữ cố định và ngàm kẹp còn lại chuyển động uốn gập liên tục.
- Chuyển động của ngàm kẹp tạo ra một nếp gấp liên tục và tuần hoàn tại phần giữa của mẫu thử da.
- Quá trình uốn gập được duy trì liên tục và dừng lại ở các khoảng chu kỳ xác định để kiểm tra bằng mắt thường hoặc kính lúp nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng như nứt gãy, bong tróc màng sơn hoàn thiện hoặc rách da.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
Thiết bị thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả đo:
- Máy uốn gấp (Flexometer): Thiết bị phải có ngàm kẹp phía trên chuyển động tịnh tiến qua lại nhờ một cơ cấu truyền động với góc uốn quy định là 22,5 độ ± 0,5 độ. Tần số uốn gập tiêu chuẩn phải đạt 100 chu kỳ/phút ± 5 chu kỳ/phút. Ngàm kẹp phía dưới phải được giữ cố định tuyệt đối.
- Dao dập mẫu: Công cụ cắt mẫu phải có dạng hình chữ nhật sắc bén với kích thước chuẩn là 70 mm x 45 mm để đảm bảo mẫu thử không bị xơ xước ở các cạnh biên.
- Kính lúp quan sát: Sử dụng kính lúp có độ phóng đại từ 4 lần đến 6 lần để phát hiện sớm các vết nứt rạn li ti trên bề mặt lớp hoàn thiện của da mà mắt thường khó nhìn thấy.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn đối với ngành công nghiệp da giày
TCVN 7534:2005 là công cụ kỹ thuật kiểm soát chất lượng không thể thiếu đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu da giày, đồ da. Việc xác định chính xác độ bền uốn gấp giúp nhà sản xuất dự báo được tuổi thọ của sản phẩm, hạn chế tối đa hiện tượng nứt gãy tại các nếp gấp tự nhiên (như phần mui giày hoặc khuỷu tay áo) trong quá trình người tiêu dùng sử dụng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN GẤP BẰNG MÁY UỐN GẤP
Leather - Physical and mechanical test -
Determination of flex resistance by flexometer method
Lời nói đầu
TCVN 7534: 2005 hoàn toàn tương đương ISO 5402: 2002.
TCVN 7534: 2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm Da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ -
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN GẤP BẰNG MÁY UỐN GẤP
Leather - Physical and mechanical test -
Determination of flex resistance by flexometer method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền uốn của da khi ướt hoặc khô và màng trau chuốt. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các loại da có độ dày nhỏ hơn 3,0 mm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851: 1989 (ISO 3696: 1987), Nước phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7115 (ISO 2419), Da - Điều hòa mẫu thử để xác định tính chất cơ lý.
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Mẫu phòng thí nghiêm - Vị trí và nhận dạng.
Mẫu thử được gấp sao cho bề mặt thử gập vào trong và kẹp một đầu vào kẹp di chuyển được ở phía trên và đầu kia kẹp cố định bên dưới sao cho mặt thử hướng ra ngoài. Sự di chuyển của kẹp phía trên tạo thành một nếp gấp dọc theo mẫu thử. Sự phá hủy của mẫu thử được kiểm tra một cách định kỳ
4.1. Máy thử, bao gồm các bộ phận được mô tả từ 4.1.1 đến 4.1.3.
4.1.1. Kẹp trên, bao gồm một cặp tấm phẳng được chốt lại với nhau như trong hình 1. Một tấm có dạng hình thang ABCD nhưng góc D được lượn cong với bán kính 2 mm. Tấm này có gờ EF dùng để đỡ mẫu thử đã gấp. Tấm còn lại có dạng hình EGHCF. Vít K dùng để xiết hai tấm với nhau đồng thời cũng hoạt động như một chốt giữ mẫu thử khỏi trượt về phía AB hơn là đường thẳng đứng qua C. Một chốt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (ISO 4048: 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất hòa tan trong Diclometan và hàm lượng axit béo tự do
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010 (ISO/TS 17226-1 : 2008) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7427:2004 (ISO 5403 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535:2005 (ISO/TS 17226 : 2003) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng formalđehyt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7427-1:2014 (ISO 5403-1:2011) về Da - Xác định độ bền nước của da mềm dẻo - Phần 1: Phương pháp nén thẳng lặp đi lặp lại (máy đo độ thẩm thấu)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7427-2:2014 (ISO 5403-2:2011) về Da - Xác định độ bền nước của da mềm dẻo - Phần 2: Phương pháp nén góc lặp đi lặp lại (Maeser)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10456:2014 (ISO 17230:2006) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định áp lực để nước thấm qua
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10457:2014 (ISO 17231:2006) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định khả năng chống thấm nước của da quần áo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10461:2014 (ISO 23910:2007) về Da - Phép thử cơ lý - Phép đo độ bền xé đường khâu
- 1Quyết định 221/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Chất lượng đất, Da do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (ISO 4048: 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất hòa tan trong Diclometan và hàm lượng axit béo tự do
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010 (ISO/TS 17226-1 : 2008) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7427:2004 (ISO 5403 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535:2005 (ISO/TS 17226 : 2003) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng formalđehyt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7427-1:2014 (ISO 5403-1:2011) về Da - Xác định độ bền nước của da mềm dẻo - Phần 1: Phương pháp nén thẳng lặp đi lặp lại (máy đo độ thẩm thấu)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7427-2:2014 (ISO 5403-2:2011) về Da - Xác định độ bền nước của da mềm dẻo - Phần 2: Phương pháp nén góc lặp đi lặp lại (Maeser)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10456:2014 (ISO 17230:2006) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định áp lực để nước thấm qua
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10457:2014 (ISO 17231:2006) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định khả năng chống thấm nước của da quần áo
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10461:2014 (ISO 23910:2007) về Da - Phép thử cơ lý - Phép đo độ bền xé đường khâu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7534:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra