Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535:2005
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 17226:2003, quy định phương pháp xác định hàm lượng formalđehyt trong da. Đây là một chỉ tiêu hóa học đặc biệt quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm da, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong thương mại quốc tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích của phương pháp thử nghiệm:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này được áp dụng cho tất cả các loại da, không phân biệt phương pháp thuộc da hay mục đích sử dụng của sản phẩm da (giày dép, may mặc, nội thất, đồ chơi).
- Mục đích phép thử: Xác định hàm lượng formalđehyt tự do và formalđehyt dễ giải phóng trong da bằng quy trình chiết xuất trong môi trường nước ấm, mô phỏng điều kiện tiếp xúc thực tế của sản phẩm với cơ thể con người.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả thử nghiệm là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm da đối với sức khỏe con người, đặc biệt là khả năng gây dị ứng hoặc độc hại từ dư lượng formalđehyt.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi thực hiện phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng đồng thời các tài liệu viện dẫn sau đây. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Tài liệu này đảm bảo chất lượng nước sử dụng không làm sai lệch kết quả phân tích.
- TCVN 7117 (ISO 2418): Da - Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu. Tiêu chuẩn này hướng dẫn cách lấy mẫu đại diện từ tấm da để đảm bảo tính khách quan.
- TCVN 7126 (ISO 4044): Da - Chuẩn bị các mẫu thử hóa học. Quy định quy trình nghiền, cắt và chuẩn bị mẫu da trước khi tiến hành chiết xuất hóa chất.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên tắc cốt lõi của phép thử được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại cao của kết quả phân tích:
- Quá trình chiết xuất: Mẫu da sau khi được chuẩn bị (cắt nhỏ hoặc nghiền) được chiết bằng dung dịch chất tẩy rửa không ion (detergent) ở nhiệt độ ổn định 40 độ C trong một khoảng thời gian xác định. Quá trình này giúp giải phóng tối đa lượng formalđehyt tự do và dễ thủy phân từ cấu trúc sợi da vào dung dịch.
- Xác định hàm lượng formalđehyt: Tiêu chuẩn cho phép xác định hàm lượng formalđehyt trong dịch chiết bằng một trong hai phương pháp chính:
- Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC): Dịch chiết được cho phản ứng với 2,4-dinitrophenylhydrazine (DNPH) để tạo thành dẫn xuất hydrazone ổn định. Dẫn xuất này sau đó được phân tích định lượng bằng thiết bị HPLC với detector UV tại bước sóng phù hợp. Đây là phương pháp có độ nhạy cao, độ chính xác tuyệt đối và không bị ảnh hưởng bởi màu sắc tự nhiên của dịch chiết da.
- Phương pháp so màu (Colorimetric method): Dịch chiết được cho phản ứng với acetylacetone trong môi trường amoni axetat để tạo thành hợp chất màu vàng diacetyldihydrolutidine (phản ứng Hantzsch). Sau đó, tiến hành đo độ hấp thụ quang học của dung dịch ở bước sóng 412 nm. Phương pháp này đơn giản, chi phí thấp nhưng có thể bị nhiễu nếu dịch chiết da có màu đậm.
4. Thuốc thử và hóa chất (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng và nồng độ của các loại hóa chất, thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích:
- Nước phân tích: Phải sử dụng nước loại 3 theo tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa formalđehyt hoặc các tạp chất hữu cơ khác.
- Dung dịch chiết xuất: Sử dụng chất hoạt động bề mặt không ion (ví dụ: alkylphenol polyglycol ether) pha loãng trong nước để hỗ trợ quá trình thấm ướt bề mặt da và thúc đẩy quá trình hòa tan formalđehyt vào pha lỏng.
- Hóa chất tạo dẫn xuất và phản ứng màu:
- Đối với phương pháp HPLC: Dung dịch 2,4-dinitrophenylhydrazine (DNPH) được hòa tan trong môi trường axit phù hợp.
- Đối với phương pháp so màu: Thuốc thử acetylacetone (pentane-2,4-dione) và dung dịch đệm amoni axetat để duy trì pH ổn định cho phản ứng tạo màu.
- Dung dịch formalđehyt chuẩn: Được chuẩn bị từ dung dịch formalđehyt thương mại (nồng độ khoảng 37%). Nồng độ chính xác của dung dịch gốc phải được xác định lại bằng phương pháp chuẩn độ thể tích (chuẩn độ iot/thiosunfat) trước khi tiến hành pha loãng thành các dung dịch chuẩn làm việc để xây dựng đường chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA - PHÉP THỬ HÓA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALĐEHYT
Leather - Chemical tests - Determination of formaldehyde content
Lời nói đầu
TCVN 7535 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO/TS 17226 : 2003.
TCVN 7535 : 2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm Da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
DA - PHÉP THỬ HÓA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALĐEHYT
Leather - Chemical tests - Determination of formaldehyde content
Tiêu chuẩn này gồm hai phương pháp xác định formalđehyt tự do và formalđehyt giải phóng có trong da. Một phương pháp tương đối đơn giản (điều 5), phù hợp với các thiết bị trong phòng thí nghiệm (phương pháp so màu), trong khi phương pháp kia (điều 4) thì cần các thiết bị tinh vi hơn (phương pháp HPLC). Phương pháp thứ hai chọn lọc và không nhạy đối với các chất chiết có màu.
Hàm lượng formalđehyt thu được là lượng formalđehyt có trong nước chiết từ da.
Hai phương pháp phân tích này có thể tương đối giống nhau nhưng không đưa ra kết quả giống nhau tuyệt đối.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851-1989 (ISO 3696 : 1987), Nước phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7115 (ISO 2419), Da - Điều hòa mẫu thử để xác định tính chất cơ lý.
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Mẫu phòng thí nghiệm - Vị trí và nhận dạng.
TCVN 7126:2002 (ISO 4044:1977), Da - Chuẫn bị mẫu thử hóa.
3. Chuẩn bị và chuẩn hóa dung dịch formalđehyt gốc
3.1. Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng các hóa chất có cấp độ phân tích. Nước phải được khử khoáng và là nước loại 3 theo TCVN 4851-1989 (ISO 3696 : 1987). Tất cả các dung dịch là dung dịch nước.
3.1.1. Dung dịch formalđehyt, xấp xỉ 37 %;
3.1.2. Dung dịch iot 0,05 M (nghĩa là 12,68 g iot trên lít);
3.1.3. Natri hydroxít 2 M;
3.1.4. Axít sulfuric 1,5 M;
3.1.5. Dung dịch natri thiosulphat 0,1 M;
3.1.6. Dung dịch hồ tinh bột 1 %, (nghĩa là 100 ml nước có 1 g tinh bột).
3.2. Quá trình xác định formalđehyt trong dung dịch gốc
Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch formalđehyt (3.1.1) vào bình định mức 1 000 ml có chứa xấp xỉ 100 ml nước đã được khử khoáng và sau đó thêm đầy nước đã khử khoáng cho đến vạch mức. Dung dịch này là dung dịch formalđehyt gốc.
Dùng pipet lấy 10 dung dịch này cho vào bình tam giác 250 ml và trộn với 50 ml dung dịch iot (3.1.2) và cho thêm natri hydroxit (3.1.3) vào cho đến khi hỗn hợp chuyển sang màu vàng. Để dung dịch trong 15 phút ± 1 phút ở 18 oC đến 26 oC và sau đó vừa khuấy dung dịch vừa đổ thêm 50 ml axít sulfuric (3.1.4).
Sau khi cho thêm 2 ml dung dịch tinh bột (3.1.6), lượng iot còn dư được chuẩn độ bằng natri thiosulphat (3.1.5) cho đến khi đổi màu. Tiến hành ba lần chuẩn độ riêng rẽ. Một dung dịch mẫu trắng cũng được tiến hành chuẩn độ theo cùng cách như trên.
![]()
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7429:2004 về Da - Xác định hàm lượng oxit crom bằng chuẩn độ iot do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7536:2005 (ISO/TS 17234 : 2003) về Da - Phép thử hoá - Xác định thuốc nhuộm Azo có trong da do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 221/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Chất lượng đất, Da do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7429:2004 về Da - Xác định hàm lượng oxit crom bằng chuẩn độ iot do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010 (ISO/TS 17226-1 : 2008) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-2:2010 (ISO 17226-2:2008, AMD 1:2009) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Phương pháp so màu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7536:2005 (ISO/TS 17234 : 2003) về Da - Phép thử hoá - Xác định thuốc nhuộm Azo có trong da do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535:2005 (ISO/TS 17226 : 2003) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng formalđehyt
- Số hiệu: TCVN7535:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 17/02/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
