Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (hoàn toàn tương đương với ISO 4048:2008) quy định phương pháp xác định các chất hòa tan trong diclometan và hàm lượng axit béo tự do có trong da. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng áp dụng cho tất cả các loại da, giúp đánh giá chất lượng và hàm lượng chất béo, dầu khoáng cùng các axit béo tự do phát sinh trong quá trình gia công và xử lý da. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chất hòa tan trong diclometan có trong các loại da khác nhau.
- Các chất hòa tan này bao gồm mỡ động thực vật (dạng lỏng hoặc rắn), các chất trợ trong quá trình xử lý ướt, dầu khoáng và các axit béo tự do.
- Phương pháp này cũng áp dụng để xác định hàm lượng axit béo tự do được trích ly từ da bằng dung môi diclometan.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại da đã được xử lý bằng polyme hoặc các chất phủ bề mặt không tan hoàn toàn trong diclometan.
- Tài liệu viện dẫn kỹ thuật (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau đây:
- TCVN 7117 (ISO 2418) về Da - Phép thử hóa học, vật lý, cơ học và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
- TCVN 7126 (ISO 4044) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hóa học.
- TCVN 4851 (ISO 3696) về Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm:
- Chất hòa tan trong diclometan: Là toàn bộ lượng chất được chiết xuất từ mẫu da bằng dung môi diclometan dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của mẫu da khô tuyệt đối.
- Hàm lượng axit béo tự do: Là lượng axit béo tự do có trong chất chiết xuất, được xác định bằng phương pháp chuẩn độ và được tính toán quy đổi theo axit oleic, biểu thị bằng phần trăm khối lượng của mẫu da khô tuyệt đối hoặc phần trăm khối lượng của chất chiết xuất.
- Nguyên tắc thực hiện phép thử (Điều 4)
Quy trình xác định dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Xác định chất hòa tan: Mẫu da đã được chuẩn bị kỹ lưỡng theo tiêu chuẩn TCVN 7126 sẽ được chiết xuất liên tục bằng dung môi diclometan trong thiết bị chiết Soxhlet. Sau khi quá trình chiết kết thúc, dung môi được bay hơi hoàn toàn và phần cặn còn lại được sấy khô ở nhiệt độ từ 102 độ C đến 105 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
- Xác định axit béo tự do: Phần chất béo chiết được sau khi cân sẽ được hòa tan trong hỗn hợp dung môi thích hợp (thường là cồn-ete hoặc cồn trung tính) và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch kiềm chuẩn (như natri hydroxit hoặc kali hydroxit) với chất chỉ thị màu phù hợp để xác định lượng axit béo tự do hiện diện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA - PHÉP THỬ HÓA HỌC - XÁC ĐỊNH CHẤT HÒA TAN TRONG DICLOMETAN VÀ HÀM LƯỢNG AXÍT BÉO TỰ DO
Leather - Chemical tests - Determination of matter soluble in dichloromathane and free fatty acid content
Lời nói đầu
TCVN 7129: 2010 thay thế TCVN 7129: 2002.
TCVN 7129: 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4048: 2008.
TCVN 7129: 2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ HÓA HỌC
XÁC ĐỊNH CHẤT HÒA TAN TRONG DICLOMETAN VÀ HÀM LƯỢNG AXÍT BÉO TỰ DO
Leather - Chemical tests - Determination of matter soluble in dichloromathane and free fatty acid content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chất có trong da mà hòa tan được trong diclometan. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại da.
Không phải tất cả các chất béo và các chất tương tự có thể chiết được từ da bằng các dung môi hữu cơ, chúng có thể hòa tan một phần và liên kết một phần với da. Mặt khác, dung môi có thể hòa tan những chất không phải là chất béo, ví dụ lưu huỳnh và các chất tẩm, cả hai chất này đều gây khó khăn cho việc xác định chỉ số axít và chỉ số xà phòng hóa của chất béo.
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp chiết chất béo: 1) chiết bằng thiết bị chiết Soxhlet; và 2) chiết bằng hệ thống chiết được điều áp.
Khi việc chiết được làm thường xuyên cùng với việc xác định hàm lượng axít béo tự do có trong da, phương pháp chiết này là một quy trình phù hợp để xác định axít béo tự do.
Thiết bị, dụng cụ và kỹ thuật sử dụng trong phương pháp này cũng phù hợp để chiết bằng dung môi không phải là diclometan (mặc dù điều kiện nhiệt độ có thể cần thay đổi đối với việc chiết ở áp suất cao).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hóa.
ISO 4098, Leather - Chemical tests - Determination of water-soluble mater, water-soluble inorganic mater and water-soluble organic mater (Da - Phép thử hóa học - Xác định chất có thể tan trong nước, chất vô cơ thể tan trong nước và chất hữu cơ có thể tan trong nước).
ISO 4684, Leather - Chemical tests - Determination of volatile matter (Da - Phép thử hóa học - Xác định chất bay hơi).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.
Chất chiết được (extractable substances)
Các chất béo và chất hòa tan khác có thể chiết từ da bằng diclometan.
3.2.
Hàm lượng axít béo tự do (free falty acid content)
Hàm lượng axít béo có trong chất chiết được khi xác định bằng phương pháp chiết và biểu thị dưới dạng axít oleic.
Da đã chuẩn bị được chiết bằng diclometan. Làm bày hơi dung môi khỏi chất chiết sau khi sấy khô chất chiết ở 102 oC. Sau đó có thể phân tích c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (ISO 3379 : 1976) về Da - Xác định độ phồng và độ bền của da cật - Thử nổ bi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7125:2007 (ISO 3380 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ co đến 100 độ C
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7128:2002 (ISO 4047 : 1977) về Da - Xác định tro sunphat hoá tổng và tro sunphat hoá không hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7430:2004 về Da - Xác định chất hoà tan trong ete etyl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010 (ISO/TS 17226-1 : 2008) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-2:2010 (ISO 17226-2:2008, AMD 1:2009) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Phương pháp so màu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7536:2005 (ISO/TS 17234 : 2003) về Da - Phép thử hoá - Xác định thuốc nhuộm Azo có trong da do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7427:2004 (ISO 5403 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 2217/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (ISO 3379 : 1976) về Da - Xác định độ phồng và độ bền của da cật - Thử nổ bi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7125:2007 (ISO 3380 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ co đến 100 độ C
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7128:2002 (ISO 4047 : 1977) về Da - Xác định tro sunphat hoá tổng và tro sunphat hoá không hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7430:2004 về Da - Xác định chất hoà tan trong ete etyl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010 (ISO/TS 17226-1 : 2008) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-2:2010 (ISO 17226-2:2008, AMD 1:2009) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Phương pháp so màu
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7536:2005 (ISO/TS 17234 : 2003) về Da - Phép thử hoá - Xác định thuốc nhuộm Azo có trong da do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7427:2004 (ISO 5403 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (ISO 4048: 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất hòa tan trong Diclometan và hàm lượng axit béo tự do
- Số hiệu: TCVN7129:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
