Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7430:2004 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4048:1977) quy định phương pháp xác định các chất hòa tan trong ete etyl có trong da. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp da giày và kiểm định chất lượng sản phẩm da.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chất hòa tan trong ete etyl có trong các loại da khác nhau.
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại da thành phẩm hoặc bán thành phẩm, không phân biệt phương pháp thuộc da hay mục đích sử dụng của sản phẩm da.
- Việc xác định hàm lượng chất hòa tan trong ete etyl giúp đánh giá lượng chất béo, dầu, mỡ hoặc sáp tự nhiên còn lại trong da hoặc được bổ sung vào da trong quá trình gia công, từ đó kiểm soát các tính chất cơ lý và độ bền của da.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- TCVN 7117 (ISO 2418) về Da - Hóa học, vật lý, cơ học và các phép thử độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
- TCVN 7126 (ISO 4044) về Da - Chuẩn bị các mẫu thử hóa học.
Điều 3: Nguyên tắc thực hiện
- Quá trình xác định dựa trên nguyên lý chiết liên tục chất béo và các chất hòa tan khác từ mẫu da đã được chuẩn bị và nghiền nhỏ bằng dung môi ete etyl.
- Sử dụng thiết bị chiết Soxhlet chuyên dụng để tiến hành quá trình chiết xuất liên tục trong một khoảng thời gian quy định nhằm đảm bảo chiết kiệt hoàn toàn các chất hòa tan có trong mẫu thử.
- Sau khi quá trình chiết kết thúc, dung môi ete etyl được làm bay hơi hoàn toàn khỏi bình cầu chiết.
- Phần cặn còn lại trong bình cầu (bao gồm chất béo, dầu, sáp) được sấy khô ở nhiệt độ quy định từ 102 độ C (sai lệch cộng trừ 2 độ C) cho đến khi đạt khối lượng không đổi, sau đó tiến hành cân để tính toán kết quả phần trăm khối lượng.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
- Ete etyl khan: Phải sử dụng ete etyl tinh khiết phân tích, hoàn toàn khan nước và không chứa peroxit độc hại, có nhiệt độ sôi ổn định trong khoảng từ 34 độ C đến 35 độ C.
- Chất hút ẩm: Sử dụng silica gel đã được hoạt hóa hoặc chất hút ẩm thích hợp khác đặt trong bình hút ẩm để làm nguội bình cầu chứa cặn sau khi sấy trước khi tiến hành cân khối lượng.
- Yêu cầu an toàn phòng thí nghiệm: Do ete etyl là dung môi cực kỳ dễ cháy, dễ bay hơi và có khả năng tạo thành các hợp chất peroxit gây nổ khi tiếp xúc với ánh sáng và không khí trong thời gian dài, quá trình thao tác phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, tránh xa nguồn lửa, nguồn nhiệt và phải thực hiện hoàn toàn trong tủ hút khí độc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA - XÁC ĐỊNH CHẤT HÒA TAN TRONG ETE ETYL
Leather - Determination of matter soluble in ethyl ether
Lời nói đầu
TCVN 7430: 2004 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm Da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
DA - XÁC ĐỊNH CHẤT HÒA TAN TRONG ETE ETYL
Leather - Determination of matter soluble in ethyl ether
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chất béo và các chất có trong da hòa tan được trong ete etyl. Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại da.
TCVN 7116: 2002 (ISO 2588:1985), Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng.
TCVN 7117: 2002 (ISO 2418:1972), Da - Mẫu phòng thí nghiệm - Vị trí và nhận dạng.
TCVN 7126: 2002 (ISO 4044:1977), Da - Chuẩn bị mẫu thử hoá.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Chất chiết được (extractable substances)
Chất béo và các chất hòa tan khác có khả năng chiết được từ da bằng ete etyl.
Chiết liên tục một mẫu da đã được chuẩn bị với ete etyl. Làm bay hơi dung môi khỏi chất chiết. Sấy khô chất chiết ở 102 °C ± 2°C và cân.
Trong quá trình thử, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp độ phân tích.
5.1. Ete etyl, điểm sôi 35 °C.
6.1. Thiết bị chiết soxhlet, bao gồm một bình chiết có dung tích phù hợp và một thiết bị ngưng.
6.2. Ống lọc bằng giấy, có kích thước phù hợp, hoặc ống lọc bằng thuỷ tinh phù hợp.
6.3. Bếp, có thể điều chỉnh được nhiệt độ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (ISO 4048: 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất hòa tan trong Diclometan và hàm lượng axit béo tự do
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010 (ISO/TS 17226-1 : 2008) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7536:2005 (ISO/TS 17234 : 2003) về Da - Phép thử hoá - Xác định thuốc nhuộm Azo có trong da do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7116:2002 (ISO 2588: 1985) về Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (ISO 4048: 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất hòa tan trong Diclometan và hàm lượng axit béo tự do
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010 (ISO/TS 17226-1 : 2008) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7536:2005 (ISO/TS 17234 : 2003) về Da - Phép thử hoá - Xác định thuốc nhuộm Azo có trong da do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7430:2004 về Da - Xác định chất hoà tan trong ete etyl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7430:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 14/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
