Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10461:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 23910:2007) quy định phương pháp xác định độ bền xé đường khâu của da. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp da giày và các sản phẩm từ da, giúp đánh giá chất lượng cơ lý của vật liệu da dưới tác động của lực kéo qua đường khâu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền xé đường khâu của da.
- Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại da, nhưng đặc biệt phù hợp và được khuyến nghị sử dụng cho các loại da có độ dày lớn hơn 1,2 mm.
- Độ bền xé đường khâu là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng chịu lực của da khi được may thành các sản phẩm hoàn chỉnh như giày dép, túi xách, ghế sofa, hoặc nội thất ô tô.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 10071 (ISO 2418) Da - Thử nghiệm hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
- TCVN 10075 (ISO 2419) Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)
- Thử nghiệm dựa trên nguyên tắc đo lực cần thiết để kéo một chốt kim loại (hoặc thanh kim loại) có đường kính quy định đi qua một lỗ hoặc rãnh đã được tạo sẵn trên mẫu thử da.
- Mẫu thử da được chuẩn bị với một rãnh có kích thước xác định. Một chốt thép được luồn qua rãnh này và được giữ cố định bởi một đồ gá đặc biệt.
- Lực kéo được tác dụng lên mẫu thử thông qua máy thử kéo cho đến khi mẫu da bị xé rách hoàn toàn tại vị trí đường khâu (vị trí chốt thép). Giá trị lực lớn nhất ghi nhận được trong quá trình xé chính là độ bền xé đường khâu của mẫu da đó.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
- Máy thử kéo: Phải phù hợp với các yêu cầu chung của các phép thử cơ lý da, có khả năng đo lực kéo một cách chính xác và có tốc độ dịch chuyển của má kẹp được kiểm soát ổn định theo quy định (thường là 100 mm/phút ± 20 mm/phút).
- Đồ gá thử nghiệm (Thiết bị giữ chốt): Gồm một bộ phận cơ khí được thiết kế để giữ chốt thép vuông góc với hướng tác dụng lực kéo. Đồ gá này phải đảm bảo không làm biến dạng mẫu thử ngoài vùng chịu lực trực tiếp.
- Chốt thép: Chốt hình trụ làm bằng thép cứng, có đường kính được quy định cụ thể (thường là 1,00 mm ± 0,01 mm hoặc theo yêu cầu cụ thể của từng loại da) để luồn qua lỗ luồn trên mẫu thử.
- Dao dập mẫu: Dùng để cắt mẫu thử từ miếng da nguyên bản theo đúng hình dạng và kích thước hình học được quy định trong tiêu chuẩn, đảm bảo các mép cắt nhẵn và không có tì vết gây sai lệch kết quả đo.
- Thiết bị đo độ dày: Phù hợp với các yêu cầu đo độ dày của da theo tiêu chuẩn TCVN 10075 (ISO 2419), dùng để xác định chính xác độ dày của mẫu thử tại vị trí gần sát đường xé trước khi tiến hành thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA – PHÉP THỬ CƠ LÝ – PHÉP ĐO ĐỘ BỀN XÉ ĐƯỜNG KHÂU
Leather – Physical and mechanical tests – Measurement of stitch tear resistance
Lời nói đầu
TCVN 10461:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 23910:2007
ISO 23910:2007 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10461:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA – PHÉP THỬ CƠ LÝ – PHÉP ĐO ĐỘ BỀN XÉ ĐƯỜNG KHÂU
Leather – Physical and mechanical tests – Measurement of stitch tear resistance
Tiêu chuẩn này qui đinh phương pháp xác định độ bền xé đường khâu của da. Phương pháp này được sử dụng trên tất cả các loại da, nhưng sử dụng phù hợp nhất cho da có độ dày lớn hơn 1,2 mm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7115 (ISO 2419), Da – Phép thử cơ lý – Chuẩn bị và ổn định mẫu
TCVN 7117 (ISO 2418), Da – Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 7118 (ISO 2589), Da – Phép thử cơ lý – Xác định độ dày.
TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu kim loại - Kiểm định máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm định và hiệu chuẩn hệ thống đo lực.
Mẫu da được kéo tỳ vào một chốt có hình dạng và kích thước qui định được lồng vào một khe hở trên da và lực cần thiết để xé da được ghi lại.
4.1. Thiết bị thử độ bền kéo, với
-
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7123:2007 (ISO 3378: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền rạn nứt mặt cật và chỉ số rạn nứt mặt cật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7428:2004 (ISO 5404: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da cứng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-3:2018 (ISO 17226-3:2011) về Da - Xác định hàm lượng formaldehyt - Phần 3: Xác định formaldehyt thoát ra từ da
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12274:2018 (ISO 19076:2016) về Da - Phép đo bề mặt da - Sử dụng kỹ thuật điện tử
- 1Quyết định 3713/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007 (ISO 2589 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7123:2007 (ISO 3378: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền rạn nứt mặt cật và chỉ số rạn nứt mặt cật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7428:2004 (ISO 5404: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da cứng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-3:2018 (ISO 17226-3:2011) về Da - Xác định hàm lượng formaldehyt - Phần 3: Xác định formaldehyt thoát ra từ da
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12274:2018 (ISO 19076:2016) về Da - Phép đo bề mặt da - Sử dụng kỹ thuật điện tử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10461:2014 (ISO 23910:2007) về Da - Phép thử cơ lý - Phép đo độ bền xé đường khâu
- Số hiệu: TCVN10461:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
