Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2589:2002, quy định phương pháp xác định độ dày của da bằng các phép thử cơ lý. Đây là một trong những tiêu chuẩn nền tảng giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và đơn vị kiểm định đánh giá chính xác độ dày của da, phục vụ cho việc phân loại chất lượng và ứng dụng sản phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ dày của tất cả các loại da, không phụ thuộc vào phương pháp thuộc da (như thuộc thảo mộc, thuộc crôm, thuộc tổng hợp) hay mục đích sử dụng cuối cùng của sản phẩm da.
- Phép thử này có thể áp dụng cho cả da nguyên tấm, da đã được cắt thành các phần nhỏ hoặc các mẫu thử được chuẩn bị chuyên biệt cho các phép thử cơ lý khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phải kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan sau đây:
- TCVN 7117 (ISO 2418) Da - Hóa học, cơ lý và các phép thử độ bền màu - Vị trí lấy mẫu: Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết cách xác định vị trí và phương pháp lấy mẫu chuẩn trên tấm da để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- TCVN 7115 (ISO 2419) Da - Phép thử cơ lý và độ bền - Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử: Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện môi trường tiêu chuẩn (nhiệt độ, độ ẩm tương đối) và thời gian cần thiết để điều hòa mẫu trước khi tiến hành đo độ dày, nhằm loại bỏ sai số do độ ẩm môi trường gây ra.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc thực hiện phép thử xác định độ dày của da được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu thử được đặt dưới một lực nén xác định giữa một mặt đe phẳng cố định và một chân đo hình tròn có thể di chuyển của thiết bị đo độ dày chuyên dụng.
- Lực nén và kích thước của chân đo được chuẩn hóa nghiêm ngặt để đảm bảo kết quả đo không bị ảnh hưởng bởi độ đàn hồi tự nhiên hoặc độ lồi lõm cục bộ của bề mặt da.
- Giá trị độ dày của da được đọc trực tiếp trên thang đo hiển thị của thiết bị sau một khoảng thời gian quy định kể từ khi tác dụng lực nén hoàn toàn lên mẫu thử.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ đo
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng máy đo độ dày chuyên dụng đáp ứng đầy đủ các thông số kỹ thuật và đặc tính cơ học sau:
- Mặt đe phẳng: Là bề mặt cố định để đặt mẫu da lên khi đo. Mặt đe phải có bề mặt phẳng, nhẵn, hình tròn với đường kính tối thiểu là 10 mm. Mặt đe phải nhô lên so với mặt bệ đỡ xung quanh khoảng 3 mm để tránh hiện tượng phần da xung quanh tì vào bệ đỡ làm sai lệch kết quả đo.
- Chân đo: Phải có dạng hình tròn phẳng, chuyển động tịnh tiến theo phương vuông góc với mặt đe. Đường kính của chân đo được quy định chuẩn là 10,0 mm ± 0,2 mm.
- Lực nén tác dụng: Thiết bị phải tạo ra một áp suất nén không đổi lên mẫu thử là 49,0 kPa ± 2,0 kPa (tương đương với tải trọng khoảng 390 g tác dụng lên chân đo đường kính 10 mm). Đối với một số loại da đặc biệt mềm, xốp hoặc rất mỏng, có thể áp dụng áp suất nén thấp hơn là 10,0 kPa ± 1,0 kPa theo thỏa thuận cụ thể giữa các bên liên quan.
- Độ chính xác của thang đo: Thiết bị đo phải có khả năng đọc được giá trị độ dày chính xác đến 0,01 mm trên toàn bộ dải đo của máy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7118 : 2007
ISO 2589 : 2002
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY
Leather - Physical and mechanical tests - Determination of thickness
Lời nói đầu
TCVN 7118 : 2007 thay thế TCVN 7118 : 2002
TCVN 7118 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 2589 : 2002
TCVN 7118 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY
Leather - Physical and mechanical tests - Determination of thickness
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ dày của da. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại da không kể được thuộc bằng cách nào. Phép đo này áp dụng cho cả da nguyên con lẫn mẫu thử.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7115 : 2007 (ISO 2419 : 2006), Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử.
TCVN 7117 : 2007 (ISO 2418 : 2002), Da - Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
3. Nguyên tắc
Da được đặt trên máy đo dưới tải trọng qui định trong khoảng thời gian nhất định và độ dày của da được đọc trực tiếp trên máy.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Máy thử, gồm có:
4.1.1. Đồng hồ đo, được chia độ trên toàn bộ chiều dài của thang đo để đọc trực tiếp đến 0,01 mm với độ chính xác ± 0,02 mm.
4.1.2. Đe, gồm có mặt phẳng nằm ngang của một hình trụ có đường kính 10,00 mm ± 0,05 mm nhô lên 3,0 mm ± 0,1 mm trên bề mặt của một bệ phẳng tròn đồng tâm có đường kính 50,00 mm ± 0,2 mm.
CHÚ THÍCH: Bệ tròn đường kính 50mm giúp để đỡ da có khối lượng trung bình, nếu không nó có thể có bề mặt lồi so với chân ấn. Đe nhô cao 3 mm phía trên đế để tránh các sai số khi đo các mẫu da nặng không phẳng.
4.1.3. Chân ấn, có bề mặt tròn, phẳng đường kính 10,0 mm ± 0,05 mm, đồng trục với đe và có thể chuyển động vuông góc với mặt đe. Các bề mặt tiếp xúc của đe và chân ấn phải chịu tải trọng tĩnh là 393 g ± 10 g. Sự chuyển động của chân ấn phải đưa ra được số đo trực tiếp của sự di chuyển trên đồng hồ đo (4.1.1).
CHÚ THÍCH: Tải trọng và kích thước đưa ra trong 4.1.3 sinh ra áp suất là 49.1 kPa (500 g/cm3)
4.1.4. Chân đế cứng, để giữ đồng hồ đo (4.1.1), đe (4.1.2) và chân ấn (4.1.3).
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
5.1. Mẫu thử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọc đệm - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5365:1991 về Da nguyên liệu - Yêu cầu vệ sinh thú y do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7116:2002 (ISO 2588: 1985) về Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (ISO 3379 : 1976) về Da - Xác định độ phồng và độ bền của da cật - Thử nổ bi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7537:2005 về Da - Xác định hàm lượng ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7427:2004 (ISO 5403 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọc đệm - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5365:1991 về Da nguyên liệu - Yêu cầu vệ sinh thú y do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7116:2002 (ISO 2588: 1985) về Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (ISO 3379 : 1976) về Da - Xác định độ phồng và độ bền của da cật - Thử nổ bi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7537:2005 về Da - Xác định hàm lượng ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7427:2004 (ISO 5403 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007 (ISO 2589 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày
- Số hiệu: TCVN7118:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
