Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10064:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 27587:2009) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp thử hóa học nhằm xác định hàm lượng formalđehyt tự do trong các chất trợ gia công da. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử:
- Phương pháp này áp dụng cụ thể để xác định hàm lượng formalđehyt tự do trong các chất trợ gia công ngành da, bao gồm các chất như chất thuộc da tổng hợp (syntan), chất béo (fatliquor), thuốc nhuộm và các hóa chất phụ trợ khác được sử dụng trong quá trình sản xuất và xử lý da.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng trực tiếp cho việc xác định formalđehyt trong sản phẩm da thành phẩm (vốn được điều chỉnh bởi các tiêu chuẩn riêng biệt khác như TCVN 7121 / ISO 17226).
- Phương pháp phân tích được tối ưu hóa dựa trên kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), giúp đảm bảo độ nhạy, độ chính xác và khả năng phát hiện ở hàm lượng vết đối với formalđehyt tự do có trong các nền mẫu hóa chất phức tạp.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử: Quy định tiêu chuẩn về chất lượng nước sử dụng trong quá trình chuẩn bị dung dịch mẫu và dung dịch chuẩn, đảm bảo không gây sai lệch kết quả phân tích sắc ký.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất về khái niệm cốt lõi phục vụ cho phép thử:
- Formalđehyt tự do (Free formaldehyde): Là lượng formalđehyt tồn tại trong chất trợ gia công da ở dạng tự do, dễ dàng hòa tan hoặc phân tán vào pha nước dưới các điều kiện thử nghiệm quy định, hoặc lượng formalđehyt dễ dàng giải phóng ra từ các liên kết yếu trong cấu trúc hóa học của chất trợ gia công khi tiếp xúc với môi trường thử nghiệm.
4. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
Nguyên lý cốt lõi của phép thử hóa học này được xây dựng dựa trên phản ứng tạo dẫn xuất và phân tích sắc ký:
- Quá trình hòa tan và chiết tách: Mẫu chất trợ gia công da được cân chính xác, sau đó được hòa tan hoặc phân tán đồng đều trong môi trường nước ấm hoặc dung môi thích hợp để giải phóng hoàn toàn lượng formalđehyt tự do.
- Phản ứng tạo dẫn xuất (Derivatization): Formalđehyt tự do sau khi được chiết tách sẽ được cho phản ứng với tác nhân 2,4-dinitrophenylhydrazin (DNPH) trong môi trường axit yếu. Phản ứng này chuyển hóa formalđehyt (một chất không hấp thụ mạnh tia cực tím) thành dẫn xuất hydrazon tương ứng (formaldehyde-DNPH) có khả năng hấp thụ cực mạnh trong vùng tử ngoại (UV).
- Phân tích định lượng bằng HPLC: Dẫn xuất formaldehyde-DNPH tạo thành được tách ra bằng phương pháp sắc ký lỏng pha đảo (RP-HPLC) sử dụng cột sắc ký thích hợp. Hàm lượng dẫn xuất được phát hiện và định lượng bằng đầu dò tử ngoại (UV detector) hoặc đầu dò mảng diod (DAD) tại bước sóng tối ưu (thường là 350 nm hoặc 360 nm). Kết quả hàm lượng formalđehyt tự do trong mẫu ban đầu được tính toán dựa trên đường chuẩn của chất chuẩn formalđehyt đã được tạo dẫn xuất tương tự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA - PHÉP THỬ HÓA - XÁC ĐỊNH FORMALĐEHYT TỰ DO TRONG CHẤT TRỢ GIA CÔNG
Leather - Chemical tests - Determination of the free formaldehyde in process auxiliaries
Lời nói đầu
TCVN 10064:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 27587:2009
TCVN 10064:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ HÓA - XÁC ĐỊNH FORMALĐEHYT TỰ DO TRONG CHẤT TRỢ GIA CÔNG
Leather - Chemical tests - Determination of the free formaldehyde in process auxiliaries
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm formalđehyt tự do trong chất trợ gia công đối với da. Kết quả phân tích thu được theo quy trình này được tính bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) mẫu. Giới hạn định lượng trên của phương pháp được tính theo dung tích của cartridge (tổng cacbonyl là 6 400 mg/cartrige)
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Formalđehyt tự do (free formandehyde)
Là formalđehyt được giải phóng dưới điều kiện động lực học khi mẫu được gia nhiệt trong môi trường khô, trơ.
Mẫu được gia nhiệt trong môi trường trơ trong thời gian xác định. Formalđehyt giải phóng được bẫy và được dẫn xuất hóa bằng cách sử dụng cartridge đinitrophenylhyđrazin (DNPH). Chất phân tích được rửa giải bằng axetonitril và được phân tích bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sử dụng detector UV.
Trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng hóa chất, thuốc thử loại tinh khiết phân tích.
5.1. Axit sulfuric, 3 mol/l.
5.2. Natri hyđroxit, 2 mol/l.
5.3. Natri thiosulfat, 0,1 mol/l.
5.4. Dung dịch iot, 0,05 mol/l, nghĩa là 12,68 g iot trong 1 lít nước.
5.5. Dung dịch hồ tinh bột, 1 g/100 ml nước.
5.6. Dung dịch hyđrazon tormalđehyt.
5.7. Các chuẩn hiệu chuẩn, chuẩn bị các dung dịch bằng cách pha loãng thích hợp dung dịch hyđrazon formalđehyt (5.6).
5.8. Dung dịch formalđehyt, khoảng 37 % phần khối lượng.
5.9. Dung dịch gốc formalđehyt S1, chuẩn bị bằng cách dùng pipet lấy 5 ml dung dịch formalđehyt (5.8) cho vào bình định mức 1 000 ml và thêm nước cất đến vạch định mức.
5.10. Dung dịch formalđehyt S2 được pha loãng phù hợp để kiểm tra qui trình [ví dụ, 2,5 ml dung dịch gốc formalđehyt S1 (5.9) trong bình định mức 100 ml, làm đầy đến vạch mức bằng nước cất. Nồng độ dung dịch này phải thích hợp để đảm bảo hàm lượng formalđehyt nằm giữa phạm vi được hiệu chuẩn].
5.11. Nước cất, Loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696).
5.12. Cartridge 2,4-đinitrophenylhyđrazin (cartridge DNPH), phù hợp để cố định tổng số cacbonyl là 6 400 mg cho mỗi cartridge.
Đối với việc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10048:2013 (ISO 4684:2005) về Da - Phép thử hóa - Xác định chất bay hơi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10060:2013 (ISO 17070:2006) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng Pentaclophenol
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-2:2013 (ISO 17076-2:2011) về Da - Xác định độ bền mài mòn - Phần 2: Phương pháp đĩa cầu Martindale
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10054:2013 (ISO 11643:2009) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu của mẫu nhỏ đối với dung môi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10452:2014 (ISO 16131:2012) về Da - Các đặc tính của da bọc đệm - Lựa chọn da cho đồ nội thất
- 1Quyết định 4267/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10048:2013 (ISO 4684:2005) về Da - Phép thử hóa - Xác định chất bay hơi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10060:2013 (ISO 17070:2006) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng Pentaclophenol
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-2:2013 (ISO 17076-2:2011) về Da - Xác định độ bền mài mòn - Phần 2: Phương pháp đĩa cầu Martindale
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10054:2013 (ISO 11643:2009) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu của mẫu nhỏ đối với dung môi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10452:2014 (ISO 16131:2012) về Da - Các đặc tính của da bọc đệm - Lựa chọn da cho đồ nội thất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10064:2013 (ISO 27587:2009) về Da - Phép thử hóa - Xác định Formalđehyt tự do trong chất trợ gia công
- Số hiệu: TCVN10064:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
