Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10054:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11643:2009) quy định phương pháp xác định độ bền màu của các mẫu da có kích thước nhỏ đối với tác động của dung môi hữu cơ. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp thuộc da và chế biến các sản phẩm từ da, giúp đánh giá khả năng giữ màu của sản phẩm khi tiếp xúc với các chất tẩy rửa hoặc dung môi trong quá trình giặt khô và bảo quản.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ bền màu của tất cả các loại da đối với tác động của dung môi hữu cơ.
- Phương pháp được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các mẫu thử có kích thước nhỏ, giúp tiết kiệm mẫu vật liệu nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm.
- Kết quả thu được từ phép thử là cơ sở kỹ thuật quan trọng để đánh giá khả năng chịu đựng của sản phẩm da khi trải qua quy trình giặt khô chuyên nghiệp hoặc khi tiếp xúc trực tiếp với các dung môi hóa chất thông dụng trong đời sống và sản xuất.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn cốt lõi để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình đo lường và đánh giá chất lượng. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về nước dùng trong phòng thí nghiệm, tiêu chuẩn về thang xám đánh giá sự thay đổi màu và thang xám đánh giá sự dây màu.
- Việc tuân thủ các tài liệu viện dẫn (như các phần liên quan của bộ tiêu chuẩn ISO 105) giúp phương pháp thử nghiệm đạt được sự tương thích cao với các hệ thống kiểm định chất lượng trên toàn cầu, tạo thuận lợi cho việc giao thương và xuất nhập khẩu sản phẩm da.
- Nguyên tắc thực hiện phép thử (Điều 3)
- Một mẫu thử bằng da có kích thước nhỏ được đặt vào bình chứa cùng với một lượng dung môi hữu cơ xác định theo tỷ lệ quy định của tiêu chuẩn.
- Hỗn hợp mẫu thử và dung môi được lắc hoặc khuấy động cơ học trong một khoảng thời gian và nhiệt độ được kiểm soát chặt chẽ nhằm mô phỏng chính xác quá trình tác động của dung môi trong thực tế giặt khô hoặc tẩy rửa.
- Sau quá trình tác động cơ - hóa học, mẫu da được lấy ra và làm khô trong điều kiện tiêu chuẩn.
- Tiến hành đánh giá sự thay đổi màu sắc của chính mẫu da đó, đồng thời đánh giá mức độ dây màu (nếu có) sang dung môi hoặc các vật liệu thử nghiệm đi kèm bằng cách sử dụng thang xám chuẩn trực quan.
- Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử (Điều 4)
- Dung môi thử nghiệm: Thường sử dụng các dung môi hữu cơ tinh khiết hóa học hoặc dung môi chuyên dụng trong ngành giặt khô như perchloroethylene (tetrachloroethylene) để đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của phản ứng hóa học.
- Thiết bị lắc cơ học: Máy lắc hoặc thiết bị khuấy có khả năng duy trì tần số và biên độ lắc ổn định, đảm bảo mẫu thử tiếp xúc đều và liên tục với dung môi trong suốt thời gian thử nghiệm quy định.
- Bình chứa mẫu: Các bình thủy tinh hoặc bình kim loại không phản ứng với dung môi, có nắp đậy kín khít để ngăn ngừa sự bay hơi của dung môi và bảo vệ an toàn cho người thực hiện thử nghiệm.
- Thang xám chuẩn: Bao gồm thang xám dùng để đánh giá sự thay đổi màu của mẫu da và thang xám dùng để đánh giá mức độ dây màu của dung môi hoặc vải thử kèm theo, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế về đánh giá độ bền màu trực quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10054:2013
ISO 11643:2009
DA – PHÉP THỬ ĐỘ BỀN MÀU – ĐỘ BỀN MÀU CỦA MẪU NHỎ ĐỐI VỚI DUNG MÔI
Leather – Tests for colour fastness – Colour fastness of small samples to solvents
Lời nói đầu
TCVN 10054:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 11643:2009.
TCVN 10054:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phép thử da để xác định độ bền màu đối với dung môi có thể được thực hiện theo nhiều phương pháp đối với các mục đích khác nhau. Mẫu da nhỏ có thể được thử để đánh giá độ bền màu đối với dung môi của thuốc nhuộm da và màng trau chuốt, hoặc của da tự nhiên có trau chuốt.
Phương pháp thử được quy định trong tiêu chuẩn này chỉ bao gồm phép thử mẫu da nhỏ, khi không có bất kỳ vật liệu nào khác (phụ liệu, chất kết dính, v.v…), mà có thể ảnh hưởng đến độ sạch với dung môi của chi tiết hoàn tất. Ngoài ra, phương pháp thử này không xem xét sự thay đổi các tính chất của da, như các đặc tính gia công hoặc độ ổn định diện tích, do mẫu quá nhỏ. Do đó, tiêu chuẩn này không được sử dụng để cung cấp các hướng dẫn làm sạch hoặc tẩy đốm và vết dây màu bằng dung môi trên trang phục hoàn chỉnh.
Màu sắc của da một phần là do hàm lượng dầu. Khi được xử lý với dung môi, một vài sự thay đổi màu sắc là do dầu bị hòa tan vào dung môi. Mục đích của việc xử lý với triolein là để khôi phục màu sắc do sự thay đổi hàm lượng dầu có trong da. Phương pháp với mức triolein có thể đưa ra hướng dẫn cho việc khôi phục dầu. Do hàm lượng dầu ở mỗi loại da là khác nhau, phạm vi của phép thử khôi phục dầu là cần thiết để thiết lập mức khôi phục chính xác.
DA – PHÉP THỬ ĐỘ BỀN MÀU – ĐỘ BỀN MÀU CỦA MẪU NHỎ ĐỐI VỚI DUNG MÔI
Leather – Tests for colour fastness – Colour fastness of small samples to solvents
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền đối với dung môi của da được nhuộm màu và được trau chuốt, chưa qua sử dụng và chưa được tẩy sạch. Tiêu chuẩn này không quy định cho vật liệu tổng hợp hoặc trang phục da hoàn chỉnh. Tiêu chuẩn này cũng không được sử dụng để đưa ra các hướng dẫn về qui trình làm sạch trang phục.
Trong quá trình thử, màu sắc của da có thể thay đổi và vải thử kèm được sử dụng có thể bị dây màu. Ngoài ra, màng trau chuốt của da cũng có thể bị hư hại.
Sự có mặt của nước bị hấp thụ trong da, trong vải thử kèm hoặc trong dung môi không phải là yếu tố quan trọng khi đánh giá độ bền màu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5466 (ISO 105-A02), Vật liệu dệt. Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu;
TCVN 5467 (ISO 105-A03), Vật liệu dệt. Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu;
TCVN 7835-F10 (ISO 105-A03), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ.
ISO 105-A04:1989, Textiles – Tests for colour fastness – Part A04: Method for the instrumental assessment of the degree of staining of adjacent fabrics (Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần A04: Phương pháp thiết bị để đánh giá độ dây màu của vải thử kèm);
ISO 105-A05, Textiles – Tests for colour fastness – Part A05: Instrumental assessment of change in colour for determination of grey scale rating (Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần A05: Đánh giá bằng thiết bị về sự thay đổi màu sắc để xác định chỉ cấp số thang xám).
3. Nguyên tắc
Mẫu thử ghép da và v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10048:2013 (ISO 4684:2005) về Da - Phép thử hóa - Xác định chất bay hơi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10063:2013 (ISO 20433:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mài mòn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10064:2013 (ISO 27587:2009) về Da - Phép thử hóa - Xác định Formalđehyt tự do trong chất trợ gia công
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10452:2014 (ISO 16131:2012) về Da - Các đặc tính của da bọc đệm - Lựa chọn da cho đồ nội thất
- 1Quyết định 4267/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10 : 1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10048:2013 (ISO 4684:2005) về Da - Phép thử hóa - Xác định chất bay hơi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10063:2013 (ISO 20433:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mài mòn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10064:2013 (ISO 27587:2009) về Da - Phép thử hóa - Xác định Formalđehyt tự do trong chất trợ gia công
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10452:2014 (ISO 16131:2012) về Da - Các đặc tính của da bọc đệm - Lựa chọn da cho đồ nội thất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10054:2013 (ISO 11643:2009) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu của mẫu nhỏ đối với dung môi
- Số hiệu: TCVN10054:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
