Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11534-2:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11534-2:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4211-2:2013, quy định phương pháp thử nghiệm để đánh giá độ bền đối với nhiệt ẩm của lớp hoàn thiện bề mặt trên tất cả các loại đồ nội thất cứng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và điều kiện áp dụng của phương pháp thử nghiệm nhiệt ẩm:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho bề mặt hoàn thiện của tất cả các đồ nội thất cứng đã hoàn chỉnh, không phân biệt vật liệu chế tạo (gỗ, kim loại, nhựa, vật liệu composite).
- Phương thức thử nghiệm: Phép thử có thể được tiến hành trực tiếp trên các bề mặt của sản phẩm nội thất hoàn chỉnh hoặc trên các tấm mẫu thử được chuẩn bị riêng biệt bằng vật liệu và quy trình hoàn thiện tương tự.
- Trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bề mặt hoàn thiện bằng da, giả da hoặc các loại vải dệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến việc điều hòa mẫu thử và môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Các tiêu chuẩn về nguồn sáng nhân tạo tiêu chuẩn để đánh giá sự thay đổi bề mặt sau khi thử nghiệm.
- Các tài liệu hướng dẫn về dụng cụ đo nhiệt độ và kiểm soát độ ẩm trong phòng thí nghiệm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cơ bản nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện quy trình thử nghiệm:
- Bề mặt thử nghiệm (Test surface): Phần bề mặt của đồ nội thất hoặc tấm mẫu thử được chỉ định để tiến hành phép thử.
- Khu vực thử nghiệm (Test area): Vùng cụ thể trên bề mặt thử nghiệm tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt ẩm (vải thấm nước và khối kim loại truyền nhiệt).
- Độ bền nhiệt ẩm (Wet heat resistance): Khả năng của lớp hoàn thiện bề mặt chống lại sự biến đổi về ngoại quan (màu sắc, độ bóng, độ phồng rộp, nứt nẻ, bong tróc) dưới tác động đồng thời của nhiệt độ cao và hơi ẩm trong một khoảng thời gian xác định.
Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm (Principle)
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp thử nghiệm độ bền nhiệt ẩm được quy định chi tiết như sau:
- Chuẩn bị nguồn nhiệt ẩm: Sử dụng một miếng vải tiêu chuẩn được thấm ướt bằng nước cất hoặc nước khử khoáng, đặt trực tiếp lên bề mặt thử nghiệm.
- Tác động nhiệt: Đặt một khối kim loại tiêu chuẩn (thường là hợp kim nhôm) đã được gia nhiệt trước đến một nhiệt độ thử nghiệm quy định (ví dụ: 55 độ C, 70 độ C, 85 độ C hoặc các mức nhiệt độ khác tùy theo yêu cầu cụ thể) lên trên miếng vải ướt.
- Thời gian duy trì: Khối nhiệt được giữ nguyên vị trí trên bề mặt mẫu thử trong một khoảng thời gian xác định (thông thường là 20 phút) để nhiệt và ẩm truyền sâu vào lớp hoàn thiện.
- Giai đoạn phục hồi: Sau khi kết thúc thời gian thử nghiệm, loại bỏ khối nhiệt và miếng vải, lau khô bề mặt bằng vải mềm và để mẫu thử phục hồi trong môi trường tiêu chuẩn trong ít nhất 16 giờ đến 24 giờ.
- Đánh giá kết quả: Tiến hành kiểm tra trực quan bề mặt thử nghiệm dưới nguồn sáng tiêu chuẩn từ nhiều góc độ khác nhau. So sánh khu vực thử nghiệm với khu vực xung quanh không bị tác động để xếp hạng mức độ hư hại theo thang điểm từ 1 đến 5 (trong đó điểm 5 biểu thị không có thay đổi nào và điểm 1 biểu thị hư hại nghiêm trọng nhất).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11534-2:2016
ISO 4211-2:2013
ĐỒ NỘI THẤT - PHƯƠNG PHÁP THỬ LỚP HOÀN THIỆN BỀ MẶT - PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN VỚI NHIỆT ẨM
Furniture - Test for surface finishes - Part 2: Assessment of resistance to wet heat
Lời nói đầu
TCVN 11534-2:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 4211-2:2013.
TCVN 11534-2:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 136 Đồ nội thất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11534 (ISO 4211), Đồ nội thất - Phương pháp thử lớp hoàn thiện bề mặt, gồm các phần sau:
- TCVN 11534-1:2016 (ISO 4211:1979), Phần 1: Đánh giá độ bền bề mặt với chất lỏng lạnh;
- TCVN 11534-2:2016 (ISO 4211-2:2013), Phần 2: Đánh giá độ bền với nhiệt ẩm;
- TCVN 11534-3:2016 (ISO 4211-3:2013), Phần 3: Đánh giá độ bền với nhiệt khô;
- TCVN 11534-4:2016 (ISO 4211-4:1988), Phần 4: Đánh giá độ bền va đập.
ĐỒ NỘI THẤT - PHƯƠNG PHÁP THỬ LỚP HOÀN THIỆN BỀ MẶT - PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN VỚI NHIỆT ẨM
Furniture - Test for surface finishes - Part 2: Assessment of resistance to wet heat
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá độ bền với nhiệt ẩm của tất cả các bề mặt cứng của đồ nội thất, không tính đến vật liệu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bề mặt bằng da và bằng vật liệu dệt.
Phương pháp thử dự kiến thực hiện trên một phần của đồ nội thất hoàn thiện, nhưng có thể thực hiện trên các tấm thử làm bằng cùng loại vật liệu, được hoàn thiện theo cách giống hệt với sản phẩm hoàn thiện và có kích thước đủ để đáp ứng các yêu cầu thử.
Phép thử được thực hiện trên các bề mặt chưa sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5120 (ISO 4287), Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp Profin - Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số nhám bề mặt
ISO 209, Aluminium and aluminium alloys - Chemical composition (Nhôm và hợp kim nhôm - Thành phần hóa học)
ISO 1770, Solid-stem general purpose thermometers (Nhiệt kế dùng cho mục đích chung có thân đặc)
ISO 4288, Geometrical Product Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Rules and procedures for the assessment of suface texture [Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp Profin - Qui tắc và qui trình đánh giá nhám bề mặt]
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1
Tấm thử (test panel)
Tấm bao gồm cả bề mặt thử
CHÚ THÍCH Tấm thử có thể được cắt từ một sản phẩm nội thất hoàn thiện hoặc có thể là một tấm riêng được sản xuất theo cách giống như sản phẩm nội thất hoàn thiện.
3.2
Bề mặt thử (test surface)
Một phần của tấm thử
3.3
Diện tích thử (test area)
Một phần của bề mặt thử ở phía dưới nguồn nhiệt (5.2)
3.4
Độ nhám (roughness)
Ra
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9580-1:2013 (ISO 9221-1:1992) về Đồ nội thất – Ghế cao dành cho trẻ - Phần 1: Yêu cầu an toàn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9580-2:2013 (ISO 9221-2:1992) về Đồ nội thất – Ghế cao dành cho trẻ - Phần 2: Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10452:2014 (ISO 16131:2012) về Da - Các đặc tính của da bọc đệm - Lựa chọn da cho đồ nội thất
- 1Quyết định 4193/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Đồ nội thất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2102:2008 về Sơn và vecni - Xác định mầu sắc theo phương pháp so sánh trực quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5120:2007 (ISO 4287 : 1997) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp Profin - Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số nhám bề mặt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9580-1:2013 (ISO 9221-1:1992) về Đồ nội thất – Ghế cao dành cho trẻ - Phần 1: Yêu cầu an toàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9580-2:2013 (ISO 9221-2:1992) về Đồ nội thất – Ghế cao dành cho trẻ - Phần 2: Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10452:2014 (ISO 16131:2012) về Da - Các đặc tính của da bọc đệm - Lựa chọn da cho đồ nội thất
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11534-3:2016 (ISO 4211-3:2013) về Đồ nội thất - Phương pháp thử lớp hoàn thiện bề mặt - Phần 3: Đánh giá độ bền với nhiệt khô
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11534-4:2016 (ISO 4211-4:1988) về Đồ nội thất - Phương pháp thử lớp hoàn thiện bề mặt - Phần 4: Đánh giá độ bền va đập
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11534-2:2016 (ISO 4211-2:2013) về Đồ nội thất - Phương pháp thử lớp hoàn thiện bề mặt - Phần 2: Đánh giá độ bền với nhiệt ẩm
- Số hiệu: TCVN11534-2:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
