Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2020/BCT về Yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu được ban hành bởi Bộ Công Thương và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản áp dụng cho việc thiết kế xây dựng mới, đóng mới, cải tạo, mở rộng và hoán cải các cửa hàng xăng dầu trên mặt đất cũng như trên mặt nước thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với toàn bộ hoạt động thiết kế, xây dựng mới, đóng mới, cải tạo, nâng cấp, hoán cải các cửa hàng xăng dầu trên mặt đất và trên mặt nước.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xây dựng, cải tạo cửa hàng xăng dầu; các thương nhân hoạt động kinh doanh xăng dầu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan tại Việt Nam.
Phân cấp cửa hàng xăng dầu
Cửa hàng xăng dầu được phân cấp dựa trên tổng dung tích chứa của các bể chứa xăng dầu, cụ thể:
- Cửa hàng xăng dầu trên mặt đất và cửa hàng cố định trên mặt nước:
- Cấp 1: Tổng dung tích chứa từ 150 m³ đến 210 m³.
- Cấp 2: Tổng dung tích chứa trên 100 m³ đến dưới 150 m³.
- Cấp 3: Tổng dung tích chứa nhỏ hơn hoặc bằng 100 m³.
- Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước (tàu vỏ thép, xà lan, phương tiện nổi khác):
- Cấp 1: Tổng dung tích chứa từ 100 m³ đến 200 m³.
- Cấp 2: Tổng dung tích chứa từ 16 m³ đến dưới 100 m³.
- Cấp 3: Tổng dung tích chứa nhỏ hơn 16 m³.
Yêu cầu chung về thiết kế và bố trí mặt bằng
- Vị trí xây dựng hoặc neo đậu của cửa hàng xăng dầu phải đảm bảo tuyệt đối an toàn giao thông, an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC), vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị theo quy định pháp luật.
- Các thiết bị công nghệ dùng để thanh toán phải được lắp đặt ngoài vùng nguy hiểm cháy nổ, hoặc nếu lắp đặt trong vùng nguy hiểm thì bắt buộc phải là loại thiết bị phòng nổ chuyên dụng.
- Cửa hàng có kết hợp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) đóng chai phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn tại TCVN 6223:2017.
- Mọi cửa hàng xăng dầu phải xây dựng phương án chủ động phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu.
- Đối với cửa hàng trên mặt đất:
- Khoảng cách an toàn giữa các hạng mục nội bộ phải tuân thủ quy định: Bể chứa đặt ngầm cách gian bán hàng tối thiểu 2m; họng nhập kín cách gian bán hàng tối thiểu 3m; các hạng mục có thể phát sinh tia lửa cách bể chứa ngầm và cột bơm tối thiểu 2m.
- Kết cấu chịu lực của khu bán hàng và các hạng mục khác phải đạt bậc chịu lửa I hoặc II theo QCVN 06:2020/BXD.
- Đường nội bộ dành cho xe ra vào mua và nhập hàng phải có chiều rộng tối thiểu 3,5m cho một làn xe và 6,5m cho đường hai làn xe. Khu vực bãi đỗ xe để xuất, nhập xăng dầu không được sử dụng vật liệu có chứa nhựa đường.
- Cửa hàng tiếp giáp với các công trình khác phải xây dựng tường bao kín bằng vật liệu không cháy, chiều cao tối thiểu là 2,2m so với cốt nền sân bên trong.
- Mái che bán hàng tại khu vực đặt cột bơm phải có chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 4,75m.
- Đối với cửa hàng trên mặt nước:
- Kết cấu công trình phải đạt bậc chịu lửa II hoặc III theo QCVN 06:2020/BXD hoặc QCVN 72:2013/BGTVT.
- Phải xây dựng phương án phòng chống thiên tai, lụt bão và xác định rõ vị trí neo đậu an toàn khi có bão.
Phân cấp vùng nguy hiểm cháy nổ
Quy chuẩn phân chia các khu vực trong cửa hàng xăng dầu thành các vùng nguy hiểm để áp dụng biện pháp an toàn phù hợp:
- Vùng nguy hiểm cấp Z0 (Zone 0): Khu vực bên trong bể chứa xăng dầu, nơi hỗn hợp khí nổ xuất hiện thường xuyên và liên tục.
- Vùng nguy hiểm cấp Z1 (Zone 1): Khu vực xung quanh cổ bể, hố thao tác, van thở, cột bơm và họng nhập, nơi hỗn hợp khí nổ có thể xuất hiện trong điều kiện vận hành bình thường.
- Vùng nguy hiểm cấp Z2 (Zone 2): Khu vực không gian bao quanh vùng Z1, nơi hỗn hợp khí nổ ít có khả năng xuất hiện hoặc nếu xuất hiện thì chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
- Vùng không nguy hiểm: Các khu vực văn phòng, nhà nghỉ nhân viên, khu vệ sinh và các không gian nằm ngoài ranh giới vùng nguy hiểm đã được xác định.
Quy định kỹ thuật đối với bể chứa xăng dầu
- Bể chứa phải được chế tạo từ vật liệu chịu xăng dầu và không cháy (thông thường là thép).
- Đối với cửa hàng trên mặt đất:
- Cấm tuyệt đối việc lắp đặt bể chứa nổi trên mặt đất hoặc lắp đặt bể chứa, hố thao tác bên dưới các gian bán hàng.
- Bể chứa phải được lắp đặt ngầm dưới mặt đất, có biện pháp neo chặt chống nổi bể do nước ngầm hoặc ngập lụt.
- Xung quanh bể chứa phải được chèn phủ bằng cát hoặc đất mịn với chiều dày tối thiểu là 0,3m.
- Bể chứa đặt dưới khu vực đường xe chạy phải được thiết kế hệ thống bảo vệ kết cấu chịu lực của bể.
- Bề mặt ngoài của bể thép chôn ngầm phải được bọc lớp chống ăn mòn cấp độ tăng cường theo TCVN 4090:1985.
- Đối với cửa hàng trên mặt nước: Bể chứa phải được bố trí tại khu vực riêng biệt, thường xuyên thực hiện vệ sinh công nghiệp và niêm yết biển báo cấm người không có nhiệm vụ vào khu vực bể.
Quy định kỹ thuật đối với cột bơm xăng dầu
- Cột bơm phải được lắp đặt tại vị trí thông thoáng, thuận tiện cho phương tiện dừng đỗ mua hàng mà không gây cản trở giao thông nội bộ và bên ngoài.
- Trường hợp đặc biệt cột bơm đặt trong nhà thì phải bố trí trong gian riêng biệt, có hệ thống thông gió cưỡng bức và cửa ra vào phải mở quay ra ngoài.
- Cột bơm trên mặt đất phải đặt trên đảo bơm có chiều cao tối thiểu 0,15m so với mặt bằng bãi đỗ xe, chiều rộng đảo bơm không nhỏ hơn 1,0m và đầu đảo bơm phải cách mép cột đỡ mái hoặc cột bơm ít nhất 0,5m.
- Khoảng cách an toàn từ bể chứa và cột bơm đến các công trình bên ngoài:
- Khoảng cách đến nơi tập trung đông người (trường học, bệnh viện, chợ...) tối thiểu là 50m. Khoảng cách này có thể giảm xuống còn 25m (hoặc 17m nếu có hệ thống thu hồi hơi) nếu cửa hàng được trang bị hệ thống chữa cháy cố định hoặc bán cố định.
- Khoảng cách đến nơi sản xuất có phát lửa hoặc tia lửa tối thiểu là 18m.
- Khoảng cách đến công trình dân dụng khác dao động từ 5m đến 20m tùy thuộc vào bậc chịu lửa của công trình dân dụng đó và cấp của cửa hàng xăng dầu. Khoảng cách này được phép giảm 30% khi cửa hàng lắp đặt hệ thống thu hồi hơi xăng dầu.
Hệ thống đường ống công nghệ
- Đường ống công nghệ phải được chế tạo từ vật liệu chịu xăng dầu, không cháy, có đường kính trong không nhỏ hơn 32mm. Đối với ống thép phải có biện pháp bảo vệ chống ăn mòn bề mặt.
- Các đường ống đi song song phải cách nhau ít nhất bằng một lần đường kính của ống lớn hơn. Đối với liên kết mặt bích, khoảng cách tối thiểu là đường kính mặt bích cộng thêm 3cm.
- Ống xuất xăng dầu từ bể chứa đến cột bơm phải cách đáy bể ít nhất 15cm để tránh hút cặn.
- Quá trình nhập xăng dầu vào bể chứa bắt buộc phải sử dụng phương pháp nhập kín. Đường ống nhập phải kéo dài xuống sát đáy bể và cách đáy bể không quá 20cm.
- Hệ thống van thở:
- Mọi bể chứa đều phải lắp đặt van thở riêng biệt hoặc chung nhóm nhiên liệu. Đường kính trong của ống nối từ bể đến van thở không nhỏ hơn 50mm.
- Van thở phải được trang bị bình ngăn lửa và nằm trong vùng bảo vệ của hệ thống chống sét đánh thẳng.
- Đối với cửa hàng trên mặt đất, nếu ống van thở lắp dọc theo tường bao thì van thở phải cách mép trong bờ tường tối thiểu 2m (giảm còn 0,5m nếu có hệ thống thu hồi hơi). Nếu lắp dọc theo tường nhà, miệng xả van thở phải cao hơn mái nhà ít nhất 1m và cách các loại cửa sổ, cửa đi tối thiểu 3,5m.
- Đối với cửa hàng trên mặt nước, miệng xả của van thở phải cao hơn nóc hoặc mái che của cửa hàng ít nhất 1m.
Hệ thống điện, chống sét và nối đất
- Hệ thống điện phải được thiết kế và lắp đặt tuân thủ TCVN 5334:2007. Toàn bộ thiết bị điện lắp đặt tại vùng nguy hiểm Z0 và Z1 phải là loại thiết bị phòng nổ chuyên dụng.
- Cáp điện đi ngầm trực tiếp trong đất phải là loại cáp ruột đồng, cách điện bằng nhựa tổng hợp chịu xăng dầu và có vỏ thép bảo vệ. Nếu không có vỏ thép, cáp phải được luồn trong ống thép hoặc ống nhựa bảo vệ. Cấm đi chung cáp điện trong hào đặt ống dẫn xăng dầu.
- Nếu sử dụng máy phát điện, vị trí đặt máy phải nằm ngoài vùng nguy hiểm cháy nổ. Ống khói của máy phát điện phải có bộ dập lửa và được bọc cách nhiệt an toàn.
- Hệ thống chống sét và nối đất:
- Phải có hệ thống chống sét đánh thẳng cho các hạng mục công trình với điện trở nối đất không vượt quá 10 Ohms.
- Bể chứa bằng thép phải được hàn nối ít nhất hai vị trí với hệ thống nối đất chống sét cảm ứng và tĩnh điện, điện trở nối đất không vượt quá 10 Ohms.
- Tại vị trí nhập xăng dầu phải lắp đặt thiết bị nối đất tĩnh điện để tiếp địa cho xe xitéc trước khi bơm rót.
- Hệ thống nối đất an toàn cho các thiết bị điện và vỏ cột bơm phải có điện trở nối đất không quá 4 Ohms (hoặc không quá 1 Ohm nếu nối chung với hệ thống nối đất chống sét đánh thẳng).
Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC)
- Cửa hàng phải niêm yết rõ ràng nội quy PCCC, tiêu lệnh chữa cháy, biển cấm lửa, cấm sử dụng điện thoại di động tại các vị trí dễ quan sát.
- Số lượng phương tiện chữa cháy ban đầu tối thiểu phải được trang bị theo quy định:
- Cụm bể chứa cửa hàng cấp 1 và cấp 2: 2 bình bột chữa cháy loại lớn (khối lượng bột >= 25kg), 2 bình bột xách tay (khối lượng bột >= 4kg) và 4 chăn sợi dập lửa.
- Cụm bể chứa cửa hàng cấp 3: 1 bình bột loại lớn (>= 25kg), 2 bình bột xách tay (>= 4kg) và 2 chăn sợi.
- Khu vực cột bơm và vị trí nhập xăng dầu: Mỗi vị trí phải có ít nhất 2 bình bột xách tay (>= 4kg) và 1 chăn sợi.
- Bình chữa cháy treo tường phải có chiều cao từ mặt sàn đến tay cầm không quá 1,25m. Nếu đặt trên sàn phải có giá đỡ khô ráo cao không quá 2/3 chiều cao bình. Bình đặt gần cửa ra vào phải cách mép cửa tối thiểu 1m.
Hệ thống cấp thoát nước và bảo vệ môi trường
- Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ khu vực rửa xe, nền bãi, súc rửa bể phải được thu gom bằng hệ thống rãnh thoát riêng có nắp đậy bằng tấm đan bê tông hoặc lưới thép có lỗ thoát khí để tránh tích tụ hơi xăng dầu.
- Nước thải nhiễm dầu bắt buộc phải được xử lý qua bể tách dầu đạt quy chuẩn QCVN 29:2010/BTNMT trước khi xả thải ra môi trường bên ngoài.
- Các chất thải nguy hại nhiễm dầu (giẻ lau, bùn thải bể chứa...) phải được phân loại, lưu giữ trong thùng kín và xử lý theo đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Đối với cửa hàng trên mặt nước, quá trình bơm rót phải sử dụng khay hứng xăng dầu thừa từ vòi bơm, tuyệt đối không để xăng dầu rò rỉ hoặc rơi vãi xuống nguồn nước.
Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu
- Hệ thống thu hồi hơi phải đảm bảo nguyên lý kín hoàn toàn, đưa toàn bộ lượng hơi xăng dầu phát sinh trong quá trình nhập hàng từ bể chứa ngược trở lại xitéc của xe ô tô vận chuyển.
- Các thiết bị, đường ống, khớp nối nhanh của hệ thống thu hồi hơi phải được chế tạo từ vật liệu chịu xăng dầu, không cháy và đảm bảo độ kín khít tuyệt đối trong suốt quá trình vận hành.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Quy chuẩn QCVN 01:2020/BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Quy chuẩn này thay thế hoàn toàn cho hai quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước đây là:
- QCVN 01:2013/BCT về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu trên mặt đất.
- QCVN 10:2015/BCT về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu trên mặt nước.
- Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương) chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn trên phạm vi toàn quốc.
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc tuân thủ quy chuẩn tại địa phương và tiếp nhận báo cáo hợp quy của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Design requirements for Petrol filling stations
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 01:2020/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu biên soạn, Vụ Thị trường trong nước trình duyệt, Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 15/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2020.
Quy chuẩn này thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu số QCVN 01:2013/BCT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu trên mặt nước số QCVN 10:2015/BCT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU THIẾT KẾ CỬA HÀNG XĂNG DẦU
National Technical Regulation on Design requirements for Petrol filling stations
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong thiết kế xây dựng mới, đóng mới, cải tạo mở rộng, hoán cải các cửa hàng xăng dầu trên mặt đất và trên mặt nước thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
1. Các tổ chức và cá nhân có hoạt động xây dựng mới, đóng mới, cải tạo mở rộng, hoán cải các cửa hàng xăng dầu trên mặt đất và trên mặt nước.
2. Các thương nhân có hoạt động kinh doanh xăng dầu.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cửa hàng xăng dầu là nơi có hoạt động bán lẻ xăng dầu qua cột bơm cho các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy. Cửa hàng xăng dầu có thể kết hợp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đóng trong chai, các loại dầu mỡ nhờn, cung cấp dịch vụ tiện ích cho người và phương tiện tham gia giao thông.
Cửa hàng xăng dầu trên mặt đất là cửa hàng xăng dầu được xây dựng cố định trên mặt đất hoặc một phần trên mặt đất.
Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước là cửa hàng xăng dầu xây cố định trên mặt nước hoặc tàu vỏ thép, xà lan đã được cải hoán hoặc các phương tiện nổi khác.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2012/BCT về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầ̀u khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2014/BCT về trang thiết bị phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học E10 tại cửa hàng xăng dầu
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2014/BCT về trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol nhiên liệu, xăng sinh học E10 tại kho xăng dầu
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2021/BCT về Kiểm định trên cơ sở rủi ro đối với các bình chịu áp lực nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí và nhà máy đạm
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN về Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
- 1Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 2Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 4Thông tư 15/2020/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 29:2010/BTNMT về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009 về phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4090:1985 về kho tàng, trạm và đường ống dẫn xăng dầu - đường ống dẫn chính và sản phẩm dầu - tiêu chuẩn thiết kế
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5334:2007 về thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5307:2009 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5684:2003 về An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2012/BCT về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầ̀u khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện do Bộ Công thương ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BCT về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2014/BCT về trang thiết bị phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học E10 tại cửa hàng xăng dầu
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2014/BCT về trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol nhiên liệu, xăng sinh học E10 tại kho xăng dầu
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2015/BCT về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu trên mặt nước do Bộ Công Thương ban hành
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-6:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp xăng dầu, khí đốt
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ 1:2015 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6223:2017 về Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP) - Yêu cầu chung về an toàn
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ2:2018 về Quy phạm phân cấp và đóng phuơng tiện thủy nội địa
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BXD về Quy hoạch xây dựng
- 22Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 23Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2021/BCT về Kiểm định trên cơ sở rủi ro đối với các bình chịu áp lực nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí và nhà máy đạm
- 24Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN về Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2020/BCT về Yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu
- Số hiệu: QCVN01:2020/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/06/2020
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
