TỔNG QUAN VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 01:2013/BCT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BCT do Bộ Công thương ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong việc thiết kế xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng các cửa hàng xăng dầu trên đất liền thuộc lãnh thổ Việt Nam. Quy chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh bán lẻ xăng dầu.
1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 4)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản để thiết kế xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng các cửa hàng xăng dầu trên đất liền. Các cửa hàng xăng dầu hoạt động trên mặt nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản này.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng cửa hàng xăng dầu trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các thuật ngữ cốt lõi cần lưu ý:
- Cửa hàng xăng dầu: Công trình xây dựng chuyên kinh doanh bán lẻ xăng dầu, dầu mỡ nhờn, có thể kết hợp bán khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) đóng chai hoặc cung cấp các dịch vụ tiện ích đi kèm.
- Dịch vụ tiện ích: Các dịch vụ phục vụ người và phương tiện như rửa xe, bảo dưỡng, bãi đỗ xe, dịch vụ dừng nghỉ, cửa hàng bách hóa, máy rút tiền tự động (ATM).
- Đường ống công nghệ: Hệ thống ống và mối liên kết dùng để dẫn xăng dầu và hơi xăng dầu (gồm ống nhập, họng nhập kín, ống xuất, ống dẫn hơi).
- Van thở: Thiết bị kiểm soát áp suất dư và áp suất chân không trong bể chứa nhằm bảo đảm an toàn và chống tổn thất do bay hơi, bắt buộc phải có lưới ngăn lửa lan từ bên ngoài vào.
- Nhập kín: Phương pháp chuyển xăng dầu từ phương tiện vận chuyển vào bể chứa theo chu trình khép kín hoàn toàn qua họng nhập kín.
2. PHÂN CẤP CỬA HÀNG XĂNG DẦU (ĐIỀU 5)
Cửa hàng xăng dầu được phân thành 03 cấp dựa trên tổng dung tích chứa xăng dầu:
- Cửa hàng Cấp 1: Có tổng dung tích chứa từ 151 m³ đến 210 m³.
- Cửa hàng Cấp 2: Có tổng dung tích chứa từ 101 m³ đến 150 m³.
- Cửa hàng Cấp 3: Có tổng dung tích chứa nhỏ hơn hoặc bằng 100 m³.
3. YÊU CẦU THIẾT KẾ CHUNG VÀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN NỘI BỘ (ĐIỀU 6)
- Vị trí và kiến trúc: Phải phù hợp với quy hoạch, bảo đảm an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy (PCCC) và vệ sinh môi trường. Kiến trúc phải hài hòa với cảnh quan đô thị xung quanh.
- Đường và bãi đỗ xe:
- Chiều rộng một làn xe đi trong bãi đỗ xe không được nhỏ hơn 3,5 m. Đường hai làn xe đi không được nhỏ hơn 6,5 m.
- Bãi đỗ xe phục vụ xuất, nhập xăng dầu tuyệt đối không được phủ bằng vật liệu có chứa nhựa đường (để tránh bị hòa tan khi rò rỉ xăng dầu).
- Tường bao ngăn cháy: Cửa hàng tiếp giáp với công trình khác phải có tường bao kín bằng vật liệu không cháy, chiều cao tối thiểu là 2,2 m. Đối với công trình dân dụng bên ngoài có bậc chịu lửa I, II, nếu mặt tường hướng về phía cửa hàng là tường ngăn cháy thì không yêu cầu khoảng cách an toàn đến tường rào cửa hàng.
- Kết cấu xây dựng: Khu bán hàng, mái che cột bơm và các hạng mục khác phải có bậc chịu lửa I, II. Chiều cao thông thủy của mái che bán hàng không được nhỏ hơn 4,75 m để đảm bảo xe tải lớn có thể lưu thông an toàn.
- Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các hạng mục nội bộ:
- Giữa bể chứa đặt ngầm với bể chứa đặt ngầm khác: Tối thiểu 0,5 m.
- Giữa bể chứa đặt ngầm với gian bán hàng: Tối thiểu 2 m (không quy định khoảng cách nếu tường gian bán hàng không có cửa sổ, cửa đi).
- Giữa họng nhập kín với gian bán hàng: Tối thiểu 3 m.
- Giữa các hạng mục xây dựng khác với bể chứa, cột bơm, gian bán hàng: Tối thiểu 2 m.
- Không quy định khoảng cách an toàn giữa cột bơm với tường nhà nhưng phải bảo đảm không gian thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành và sửa chữa.
4. PHÂN CẤP VÙNG NGUY HIỂM CHÁY NỔ (ĐIỀU 7 & PHỤ LỤC I)
Khu vực cửa hàng xăng dầu được phân chia thành các vùng nguy hiểm cháy nổ để áp dụng các biện pháp an toàn nghiêm ngặt:
- Vùng nguy hiểm cấp Z0 (Zone 0): Vùng xuất hiện môi trường khí nổ tích tụ thường xuyên, liên tục hoặc trong thời gian dài (ví dụ: bên trong bể chứa xăng dầu).
- Vùng nguy hiểm cấp Z1 (Zone 1): Vùng có thể xuất hiện môi trường khí nổ trong điều kiện hoạt động bình thường nhưng không thường xuyên (ví dụ: hố thao tác bể chứa, không gian sát van thở, họng nhập, xung quanh cột bơm).
- Vùng nguy hiểm cấp Z2 (Zone 2): Vùng không có khả năng xuất hiện môi trường khí nổ trong điều kiện bình thường, hoặc nếu có thì chỉ tồn tại trong thời gian ngắn (ví dụ: không gian bao quanh vùng Z1).
- Vùng không nguy hiểm: Các khu vực nằm ngoài phạm vi vùng nguy hiểm được minh họa tại Phụ lục I (như phòng hành chính, khu vệ sinh, nơi không có hơi xăng dầu tích tụ).
5. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BỂ CHỨA XĂNG DẦU (ĐIỀU 8)
- Vật liệu và lắp đặt: Bể chứa phải làm bằng vật liệu chịu xăng dầu và không cháy. Bắt buộc phải lắp đặt bể chứa đặt ngầm dưới mặt đất. Nghiêm cấm lắp đặt bể nổi trên mặt đất hoặc đặt bể chứa, hố thao tác bên trong/dưới các gian bán hàng.
- Biện pháp bảo vệ bể:
- Phải có biện pháp chống nổi bể (neo giữ) đề phòng trường hợp bị đẩy nổi do nước ngầm.
- Xung quanh bể phải được phủ cát hoặc đất mịn với chiều dày tối thiểu 0,3 m.
- Bể đặt dưới đường xe chạy phải có biện pháp bảo vệ kết cấu chịu lực của bể.
- Bể làm bằng vật liệu không dẫn điện phải có giải pháp triệt tiêu tĩnh điện.
- Bề mặt ngoài của bể thép chôn ngầm phải được bọc chống ăn mòn cấp độ không thấp hơn mức "tăng cường" theo TCVN 4090:1985.
- Khoảng cách an toàn từ bể chứa đến các công trình bên ngoài:
- Đến nơi sản xuất có phát lửa hoặc tia lửa: Tối thiểu 18 m (áp dụng cho cả 3 cấp cửa hàng).
- Đến công trình công cộng (trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại...): Tối thiểu 50 m (được giảm xuống còn 25 m, hoặc 17 m nếu có hệ thống thu hồi hơi, trong trường hợp cửa hàng được trang bị hệ thống chữa cháy cố định hoặc bán cố định).
- Đến công trình dân dụng và công trình khác ngoài cửa hàng:
- Đối với công trình có bậc chịu lửa I, II: Tối thiểu 5 m.
- Đối với công trình có bậc chịu lửa III: Tối thiểu 15 m (Cấp 1), 12 m (Cấp 2), 10 m (Cấp 3).
- Đối với công trình có bậc chịu lửa IV, V: Tối thiểu 20 m (Cấp 1), 14 m (Cấp 2), 14 m (Cấp 3).
6. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CỘT BƠM XĂNG DẦU (ĐIỀU 9)
- Vị trí lắp đặt: Phải đặt ở nơi thông thoáng. Nếu đặt trong nhà phải có gian riêng biệt, có hệ thống thông gió và cửa mở quay ra ngoài. Đảm bảo phương tiện dừng đỗ dễ dàng, không cản trở giao thông ra vào cửa hàng.
- Thiết kế đảo bơm:
- Chiều cao đảo bơm phải cao hơn mặt bằng bãi đỗ xe ít nhất 0,2 m.
- Chiều rộng đảo bơm không được nhỏ hơn 1,0 m.
- Đầu đảo bơm phải cách mép cột đỡ mái che hoặc mép cột bơm ít nhất 0,5 m.
- Khoảng cách an toàn từ cột bơm đến công trình bên ngoài: Áp dụng tương tự như khoảng cách an toàn của bể chứa xăng dầu nêu tại Điều 8 (quy định chi tiết tại Bảng 4 của Quy chuẩn). Khoảng cách này được phép giảm 30% nếu cửa hàng có lắp đặt hệ thống thu hồi hơi xăng dầu.
7. YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ỐNG CÔNG NGHỆ (ĐIỀU 10)
- Vật liệu và kích thước: Chế tạo từ vật liệu chịu xăng dầu và không cháy. Đường kính trong của ống tối thiểu phải đạt 32 mm. Ống thép phải được bảo vệ chống ăn mòn; ống phi kim loại phải có biện pháp triệt tiêu tĩnh điện.
- Lắp đặt đường ống:
- Phải đặt ngầm trực tiếp trong đất hoặc đặt trong rãnh có nắp đậy, xung quanh chèn chặt bằng cát với chiều dày lớp chèn tối thiểu 15 cm.
- Khu vực có ô tô qua lại, đường ống phải đặt trong ống lồng ngầm hoặc rãnh chèn cát có nắp, hai đầu ống lồng phải xảm kín.
- Đường ống đi song song phải cách nhau ít nhất bằng một lần đường kính ống (đối với liên kết mặt bích, khoảng cách tối thiểu bằng đường kính mặt bích cộng thêm 3 cm).
- Đường ống công nghệ phải dốc về phía bể chứa với độ dốc không nhỏ hơn 1%.
- Công nghệ xuất, nhập xăng dầu:
- Điểm thấp nhất của ống xuất xăng dầu phải cách đáy bể chứa ít nhất 15 cm. Đối với công nghệ bơm hút, mỗi cột bơm phải có đường ống xuất riêng biệt và có van một chiều.
- Nhập xăng dầu phải dùng phương pháp nhập kín. Đường ống nhập phải kéo dài xuống đáy bể và cách đáy bể không quá 20 cm.
- Quy định về van thở:
- Tất cả các bể chứa phải lắp van thở. Cho phép dùng chung một van thở cho các bể chứa cùng nhóm nhiên liệu.
- Đường kính trong của ống nối từ bể đến van thở không nhỏ hơn 50 mm.
- Van thở phải đặt cao hơn mặt đất ít nhất 3 m.
- Nếu ống nối van thở đi dọc tường bao cửa hàng: cho phép chếch 45 độ theo phương thẳng đứng, khoảng cách từ van thở đến mép trong bờ tường tối thiểu là 2 m (giảm còn 0,5 m nếu có hệ thống thu hồi hơi).
- Nếu ống nối đi dọc tường, cột nhà: miệng xả van thở phải cao hơn nóc/mái nhà ít nhất 1 m và cách các loại cửa tối thiểu 3,5 m.
- Van thở phải nằm trong vùng bảo vệ chống sét đánh thẳng.
8. TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG ĐIỆN, CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT (ĐIỀU 11)
- Thiết bị điện và máy phát điện: Thiết bị điện phải tuân thủ TCVN 5334:2007. Thiết bị tại vùng nguy hiểm Z0 và Z1 bắt buộc phải là loại phòng nổ. Máy phát điện phải đặt ngoài vùng nguy hiểm, ống khói phải có bộ dập lửa và bọc cách nhiệt.
- Dây dẫn và cáp điện:
- Sử dụng ruột đồng, cách điện bằng nhựa tổng hợp. Cáp chôn ngầm trực tiếp phải là loại chịu xăng dầu và có vỏ thép bảo vệ.
- Nếu cáp ngầm không có vỏ thép, phải luồn trong ống thép (nơi có xe cộ qua lại) hoặc ống nhựa (nơi không có xe cộ) hoặc đặt trong hào riêng phủ cát kín có nắp đậy.
- Nghiêm cấm đặt cáp điện chung trong hào đặt ống dẫn xăng dầu.
- Khi cáp điện vượt qua đường ô tô hoặc giao cắt với ống xăng dầu, phải luồn trong ống thép bảo vệ nhô ra ngoài mép công trình mỗi bên 0,5 m.
- Không luồn chung cáp động lực/chiếu sáng với cáp điều khiển/thông tin trong cùng một ống lồng.
- Hệ thống chống sét và nối đất:
- Chống sét đánh thẳng: Điện trở nối đất không vượt quá 10 Ω. Kim thu sét phải bảo vệ hoàn toàn van thở. Đầu kim thu sét phải cách van thở ít nhất 5 m.
- Chống sét cảm ứng và tĩnh điện: Bể chứa bằng thép phải hàn nối ít nhất 2 dây kim loại với hệ thống nối đất chống sét cảm ứng và tĩnh điện. Điện trở nối đất không vượt quá 10 Ω.
- Tiếp địa xe xitéc: Tại vị trí nhập hàng phải có thiết bị nối đất tĩnh điện để kẹp tiếp địa cho xe xitéc trước khi bơm rót.
- Nối đất an toàn: Điện trở nối đất không vượt quá 4 Ω. Tất cả các phần kim loại không mang điện của thiết bị điện và cột bơm phải được nối đất an toàn. Hệ thống này phải cách hệ thống chống sét đánh thẳng ít nhất 5 m trong đất. Trường hợp nối chung hai hệ thống này, điện trở nối đất yêu cầu không vượt quá 1 Ω.
9. TRANG THIẾT BỊ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (ĐIỀU 12)
- Yêu cầu chung: Phải niêm yết nội quy PCCC, biển cấm lửa, hiệu lệnh báo cháy ở nơi dễ thấy. Trang bị đầy đủ phương tiện chữa cháy ban đầu theo TCVN 3890:2009 và quy chuẩn này.
- Bố trí phương tiện chữa cháy ban đầu (Bảng 5):
- Cụm bể chứa cửa hàng Cấp 1, 2: Tối thiểu 2 bình bột chữa cháy loại ≥ 25 kg, 2 bình bột loại ≥ 4 kg và 4 chăn sợi.
- Cụm bể chứa cửa hàng Cấp 3: Tối thiểu 1 bình bột loại ≥ 25 kg, 2 bình bột loại ≥ 4 kg và 2 chăn sợi.
- Cột bơm và vị trí nhập xăng dầu: Tối thiểu 2 bình bột loại ≥ 4 kg và 1 chăn sợi.
- Máy phát điện, trạm biến áp: Tối thiểu 1 bình bột loại ≥ 25 kg và 2 bình bột loại ≥ 4 kg.
- Các khu vực khác (rửa xe, bán dầu nhờn, phòng giao dịch, bảo vệ): Phải trang bị tối thiểu 1 bình bột loại ≥ 4 kg dự trữ và chăn sợi phù hợp.
- Quy cách lắp đặt thiết bị PCCC:
- Bình chữa cháy treo tường/cột phải có khoảng cách từ mặt sàn đến tay cầm bình không quá 1,25 m.
- Nếu đặt trên sàn, phải để nơi khô ráo, có thể dùng giá đỡ cao không quá 2/3 chiều cao bình. Nếu đặt gần cửa ra vào, phải cách mép cửa ít nhất 1 m.
- Cửa hàng phải bố trí bể hoặc dụng cụ chứa nước để thấm ướt chăn sợi khi chữa cháy.
10. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SÌNH MÔI TRƯỜNG (ĐIỀU 13)
- Nguồn nước: Nước sinh hoạt và chữa cháy được lấy từ nguồn nước công cộng, nước ngầm hoặc nước mặt. Cho phép kết hợp chung đường ống cấp nước sinh hoạt và nước chữa cháy.
- Thoát nước thải nhiễm dầu:
- Nước thải nhiễm dầu (từ khu vực rửa xe, bảo dưỡng, nền bãi) phải được thu gom bằng hệ thống rãnh thoát riêng biệt, có nắp đậy bằng tấm đan bê tông có lỗ thoát khí hoặc tấm đan nan thép để tránh tích tụ hơi xăng dầu.
- Phải bố trí hố bịt trước khi đấu nối hệ thống thoát nước nhiễm dầu của cửa hàng vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Nước thải nhiễm dầu bắt buộc phải được xử lý đạt quy chuẩn QCVN 29:2010/BTNMT trước khi xả thải ra môi trường bên ngoài.
11. HỆ THỐNG THU HỒI HƠI XĂNG DẦU (ĐIỀU 14 & PHỤ LỤC II)
- Nguyên lý hoạt động: Khi xe xitéc nhập hàng vào bể chứa ngầm, hơi xăng dầu phát sinh trong bể sẽ bị đẩy ra ngoài. Hệ thống thu hồi hơi sẽ dẫn toàn bộ lượng hơi này qua đường ống thu hồi, đi qua các khớp nối kín để hoàn lưu ngược trở lại xitéc của xe ô tô, không cho thoát ra ngoài không khí qua van thở của bể chứa.
- Yêu cầu kỹ thuật:
- Các thiết bị, đường ống của hệ thống thu hồi hơi phải làm bằng vật liệu chịu xăng dầu và không cháy.
- Họng chờ thu hồi hơi của cửa hàng phải được lắp đặt độc lập tương ứng với hệ thống van thở của bể chứa.
- Các khớp nối nhanh phải đảm bảo độ kín tuyệt đối; gioăng cao su phải là loại chịu dầu chuyên dụng. Đầu nối của cửa hàng và xe xitéc phải đồng bộ hoàn toàn.
- Sau khi lắp đặt, bắt buộc phải tiến hành thử nghiệm độ kín của toàn bộ hệ thống trước khi đưa vào vận hành.
12. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH (ĐIỀU 15)
- Trách nhiệm của Bộ Công Thương: Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này; đồng thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn cho phù hợp với thực tiễn phát triển.
- Trách nhiệm của địa phương: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn tại địa phương; định kỳ báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 01 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- Nguyên lý áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn được viện dẫn trong văn bản này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định tại văn bản mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 01 : 2013/BCT
VỀ YÊU CẦU THIẾT KẾ CỬA HÀNG XĂNG DẦU
National technical regulation on design requirements for petrol filling stations
Lời nói đầu:
QCVN 01 : 2013/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 11/2013/TT-BCT ngày 18 tháng 6 năm 2013.
VỀ YÊU CẦU THIẾT KẾ CỬA HÀNG XĂNG DẦU
National technical regulation on design requirements for petrol filling stations
Quy chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật cơ bản để thiết kế xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng các cửa hàng xăng dầu.
Các cửa hàng xăng dầu trên mặt nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng các cửa hàng xăng dầu trên lãnh thổ Việt Nam.
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cửa hàng xăng dầu
Là công trình xây dựng chuyên kinh doanh bán lẻ xăng dầu, các loại dầu mỡ nhờn, có thể kết hợp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đóng trong chai hoặc cung cấp dịch vụ tiện ích cho người và phương tiện tham gia giao thông.
2. Dịch vụ tiện ích
Là các dịch vụ phục vụ cho hoạt động của người và phương tiện tham gia giao thông như: rửa xe, bảo dưỡng xe, bãi đỗ xe, dịch vụ dừng nghỉ, cửa hàng bách hóa, máy rút tiền tự động.
3. Khu bán hàng
Nơi bố trí cột bơm xăng dầu và các gian bán hàng (dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng đóng trong chai...).
4. Các hạng mục xây dựng khác
Gồm các hạng mục cung cấp dịch vụ tiện ích, phòng nghỉ trực ban, khu vệ sinh, để máy phát điện, v.v…
5. Đảo bơm
Là diện tích dành riêng để lắp đặt cột bơm xăng dầu và được nâng cao hơn so với mặt bằng của cửa hàng.
6. Đường ống công nghệ
Là đường ống (bao gồm ống và các mối liên kết) cùng các thiết bị lắp trên đường ống dùng để dẫn xăng dầu và hơi xăng dầu.
Đường ống công nghệ gồm có: ống nhập (dùng để dẫn xăng dầu từ phương tiện vận chuyển xăng dầu vào bể chứa), họng nhập kín (thiết bị được gắn cố định ở đầu ống nhập dùng để nối kín với ống dẫn xăng dầu từ phương tiện vận chuyển vào bể chứa), ống xuất (dùng để dẫn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:1998 về cửa hàng xăng dầu - yêu cầu thiết kế
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08: 2012/BCT về trang thiết bị, phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học (xăng E5, E10) tại cửa hàng xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2014/BCT về trang thiết bị phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học E10 tại cửa hàng xăng dầu
- 1Thông tư 11/2013/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu do Bộ Trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:1998 về cửa hàng xăng dầu - yêu cầu thiết kế
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 29:2010/BTNMT về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2010/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2010/BXD về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009 về phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4090:1985 về kho tàng, trạm và đường ống dẫn xăng dầu - đường ống dẫn chính và sản phẩm dầu - tiêu chuẩn thiết kế
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6223:2011 về cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5334:2007 về thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng
- 10Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08: 2012/BCT về trang thiết bị, phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học (xăng E5, E10) tại cửa hàng xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2014/BCT về trang thiết bị phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học E10 tại cửa hàng xăng dầu
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2020/BCT về Yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BCT về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: QCVN01:2013/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 18/06/2013
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
