Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:1998
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:1998 quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng trong thiết kế xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các cửa hàng xăng dầu. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và an toàn giao thông đô thị tại Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các cửa hàng xăng dầu cố định trên mặt đất.
- Không áp dụng cho các trạm cấp phát xăng dầu nội bộ thuộc diện quản lý riêng (như quân đội, công an), các kho xăng dầu quy mô lớn, hoặc các trạm cấp phát tạm thời phục vụ công trường xây dựng trừ khi có quy định riêng biệt.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, người thiết kế cần tham chiếu và phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành khác bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình (TCVN 2622).
- Các tiêu chuẩn về thiết kế kho chứa xăng dầu và sản phẩm dầu mỏ (TCVN 5307).
- Các quy định hiện hành về an toàn điện, chống sét và bảo vệ môi trường liên quan.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác để thống nhất cách hiểu trong quá trình thiết kế và thẩm định:
- Cửa hàng xăng dầu: Là công trình xây dựng chuyên dụng dùng để bán lẻ xăng, dầu hỏa, dầu diesel và các sản phẩm dầu mỏ khác trực tiếp cho các phương tiện giao thông đường bộ hoặc các nhu cầu tiêu dùng nhỏ lẻ khác.
- Khu vực công nghệ: Bao gồm nơi đặt cột bơm xăng dầu, khu vực bể chứa và các đường ống công nghệ liên kết trực tiếp.
- Khoảng cách an toàn: Là khoảng cách nhỏ nhất cho phép tính từ nguồn có nguy cơ cháy nổ (như cột bơm, nắp bể chứa, van thở) đến các công trình xung quanh nhằm bảo đảm an toàn tối đa.
Điều 4: Quy định chung và Phân cấp cửa hàng xăng dầu
Đây là nội dung cốt lõi định hình quy mô và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với một cửa hàng xăng dầu khi tiến hành thiết kế:
- Phân cấp quy mô cửa hàng: Cửa hàng xăng dầu được phân thành 3 cấp dựa trên tổng dung tích chứa của các bể xăng dầu:
- Cửa hàng Cấp I: Có tổng dung tích bể chứa từ trên 100 m3 đến tối đa 150 m3.
- Cửa hàng Cấp II: Có tổng dung tích bể chứa từ trên 50 m3 đến 100 m3.
- Cửa hàng Cấp III: Có tổng dung tích bể chứa nhỏ hơn hoặc bằng 50 m3.
- Yêu cầu về vị trí xây dựng và quy hoạch:
- Vị trí xây dựng phải phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch mạng lưới giao thông và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các công trình công cộng, trường học, bệnh viện, chợ và các khu vực tập trung đông người theo đúng bảng quy định khoảng cách tối thiểu.
- Đường ra vào cửa hàng phải thông thoáng, không gây ùn tắc giao thông và có đủ bán kính quay xe cho các phương tiện lớn như xe xitec cấp hàng.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ:
- Hệ thống bể chứa phải được thiết kế chống rò rỉ, bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và đất xung quanh.
- Phải trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy chữa cháy tại chỗ theo đúng quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỬA HÀNG XĂNG DẦU - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cơ bản khi thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo cửa hàng xăng dầu.
Tiêu chuẩn này áp dụng khi thiết kế các trạm cấp phát xăng dầu nội bộ của cơ quan, xí nghiệp …
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các cửa hàng xăng dầu đặt nổi trên mặt nước.
TCVN 2622 : 1995 Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 4090 - 85 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 4756 - 89 Quy phạm nối đất và nối không thiết bị điện.
TCVN 5334 - 1991 Thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu - Quy phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt.
TCVN 5945 : 1995 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.
TCVN 6223 : 1996 Cửa hàng khí đốt hoá lỏng - Yêu cầu về an toàn.
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
3.1. Cửa hàng xăng dầu: là công trình xây dựng phục vụ việc bán xăng, điêzien, dầu hoả, khí đốt hoá lỏng, và các loại dầu, mỡ nhờn, với tổng dung tích chứa xăng dầu không lớn hơn 150m3. Ngoài ra có thể có dịch vụ rửa xe, thay dầu.
3.2.Khu bán hàng: là nơi bố trí gian bán hàng, phòng nghỉ trực ban, phòng vệ sinh, gian chứa dầu, mỡ nhờn.
3.3. Dảo bơm: là khu vực được xây cao hơn mặt bằng cửa hàng để lắp đặt cột bơm.
3.4. Các hạng mục xây dựng khác: bao gồm gian rửa xe, tra dầu mỡ, để máy phát điện, hố cát, bể nước, bể xử lý nước thải v.v…
3.5.Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu: là các thiết bị nhằm hạn chế hơi xăng dầu thoát ra không khí khi nạp và xuất xăng dầu.
3.6. Họng nạp kín: là thiết bị được đặt cố định để dẫn xăng dầu từ ô tô vào bể chứa đảm bảo hơi xăng không thoát ra ngoài không khí.
3.7. Van thở: là thiết bị tự động trao đổi khí trong và ngoài bể.
3.8. Thiết bị ngăn lửa: là thiết bị ngăn chặn lửa cháy lan từ bên ngoài vào xăng dầu trong bể.
3.9. Nước thải của cửa hàng xăng dầu bao gồm:
- Nước thải nhiễm xăng dầu: nước rửa bể, rửa xe, sửa các trang thiết bị và nước từ các khu vực nền bãi có vương vãi dầu.
- Nước thải không nhiễm xăng dầu: nước mưa, nước sinh hoạt.
3.10. Công trình công cộng bao gồm: các trường học, bệnh viện, triển lãm quốc gia và các trung tâm thương mại.
4.1. Khi thiết kế cửa hàng xăng dầu ngoài việc áp dụng quy định của tiêu chuẩn này, còn phải tuân theo các quy định hiện hành liên quan của Nhà nước.
4.2. Thiết kế cửa hàng xăng dầu phải được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận về quy hoạch an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.
4.3. Căn cứ vào tổng dung tích chứa xăng dầu, cửa hàng được phân cấp theo quy định trong bảng 1.
Bảng 1: Phân cấp cửa hàng xăng dầu
Cấp cửa hàng Tổng dung tích (m3)
1 > 61 - 150
2 16 -61
3 < 16
4.4. Phân loại các hạng mục công trình trong khu vực cửa hàng theo nguy hiểm cháy nổ được quy định trong bảng 2.
Bảng 2: Phân loại khu vực trong cửa hàng theo loại nguy hiểm cháy nổ
Tên hạng mục công trình Loại nguy hiểm cháy nổ
(Theo TCVN 5334 - 1991)
1. Khu vực bể chứa xăng dầu, họng nạp, van thở và cột bơm N - 1c
2. Khi cột bơm đặt trong nhà, buồng đặt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:1988 về trạm cấp phát xăng dầu cho ô tô - tiêu chuẩn thiết kế
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BCT về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4601:2012 về Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Yêu cầu thiết kế
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-6:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp xăng dầu, khí đốt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:1995 về nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:2011 về cửa hàng xăng dầu – yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756:1989 về quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4090:1985 về kho tàng, trạm và đường ống dẫn xăng dầu - đường ống dẫn chính và sản phẩm dầu - tiêu chuẩn thiết kế
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:1988 về trạm cấp phát xăng dầu cho ô tô - tiêu chuẩn thiết kế
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5334:1991 về thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu - quy phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6223:1996 về cửa hàng khí đốt hóa lỏng - Yêu cầu chung về an toàn
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BCT về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4601:2012 về Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Yêu cầu thiết kế
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-6:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp xăng dầu, khí đốt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:1998 về cửa hàng xăng dầu - yêu cầu thiết kế
- Số hiệu: TCVN4530:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
