Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6223:1996 về Cửa hàng khí đốt hóa lỏng - Yêu cầu chung về an toàn là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, thiết lập các quy chuẩn bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ trong hoạt động kinh doanh, tàng trữ và vận chuyển khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại các cửa hàng bán lẻ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu an toàn tối thiểu về địa điểm, thiết kế, xây dựng, thiết bị phòng cháy chữa cháy và quy trình vận hành đối với các cửa hàng kinh doanh LPG chai có tổng sức chứa không vượt quá giới hạn quy định.
- Áp dụng đối với tất cả các cửa hàng, đại lý kinh doanh khí đốt hóa lỏng thuộc mọi thành phần kinh tế trên phạm vi toàn quốc.
- Không áp dụng cho các kho chứa LPG chuyên dụng quy mô lớn, các trạm nạp gas hoặc các cơ sở sản xuất, chế biến LPG công nghiệp.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong hệ thống pháp luật kỹ thuật, TCVN 6223:1996 viện dẫn và yêu cầu áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình (TCVN 2622).
- Các quy định về an toàn thiết bị áp lực và bình chứa khí nén (TCVN 6153, TCVN 6154).
- Các tiêu chuẩn về an toàn điện và hệ thống nối đất chống sét.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Khí đốt hóa lỏng (LPG): Là sản phẩm hydrocarbon có nguồn gốc dầu mỏ, thành phần chính gồm Propane (C3H8) và Butane (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai, được hóa lỏng dưới áp suất nhất định ở nhiệt độ bình thường.
- Cửa hàng LPG: Là cơ sở kinh doanh cố định, bao gồm khu vực trưng bày, bán hàng và kho chứa các chai LPG đáp ứng đầy đủ các điều kiện an toàn theo quy định.
- Chai chứa LPG: Là thiết bị chịu áp lực chuyên dụng dùng để chứa, vận chuyển và sử dụng LPG, có dung tích và thiết kế theo tiêu chuẩn quy định.
- Kho chứa của cửa hàng: Là khu vực riêng biệt dùng để lưu trữ các chai LPG (đầy hoặc rỗng) phục vụ cho hoạt động kinh doanh của cửa hàng.
- Quy định chung về an toàn (Điều 4)
Đây là điều khoản nền tảng đặt ra các nguyên tắc bắt buộc đối với việc thiết lập và vận hành cửa hàng LPG:
- Yêu cầu về pháp lý và cấp phép: Cửa hàng chỉ được phép hoạt động khi có đầy đủ giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy, giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Yêu cầu về nhân sự: Chủ cửa hàng và toàn bộ nhân viên trực tiếp làm việc tại cửa hàng phải được huấn luyện, đào tạo về kỹ thuật an toàn LPG, phòng cháy chữa cháy và được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa huấn luyện theo quy định.
- Yêu cầu về vị trí và khoảng cách an toàn: Cửa hàng phải được bố trí tại địa điểm không gây cản trở giao thông công cộng, có khoảng cách an toàn tối thiểu đối với các nguồn gây cháy, nguồn điện và các công trình công cộng xung quanh.
- Nghiêm cấm các hành vi nguy hiểm: Tuyệt đối cấm các hành vi sang chiết nạp gas trái phép tại cửa hàng, cấm sử dụng ngọn lửa trần, hút thuốc hoặc mang các vật dụng dễ gây cháy nổ vào khu vực chứa chai LPG.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CỬA HÀNG KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG - YÊU CẦU CHUNG
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn trong thiết kế, xây dựng, sử dụng các loại cửa hàng khí đốt hóa lỏng đóng trong chai dung tích chứa tới 150 lít.
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
a) Các kho trung tâm tồn chứa, bảo quản và cung ứng khí đốt hóa lỏng;
b) Các cơ sở đóng nạp khí đốt hóa lỏng vào chai;
c) Các điểm giao nhận và bán khí đốt hóa lỏng cho ôtô chạy bằng khí đốt hóa lỏng;
d) Các trạm cung cấp khí đốt hóa lỏng phục vụ sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất.
TCVN 2622 - 1978 Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ được hiểu như sau:
3.1. Khí đốt hóa lỏng nêu trong tiêu chuẩn này là hỗn hợp khí đốt chủ yếu gồm propan (C2H8) và bu tan (C4H10) đã được hóa lỏng.
3.2. Chai chứa khí đốt hóa lỏng: là một loại bình chịu áp lực bằng kim loại dùng để chứa và chuyên chở khí đốt hóa lỏng ở trạng thái có áp suất, có dung tích chứa tới 150 lít.
3.3. Chai khí đốt hóa lỏng rỗng: là chai chứa khí đốt hóa lỏng đã dùng hết lượng khí đốt hóa lỏng, chỉ còn lưu lại hơi khí đốt hoặc chai chưa được nạp khí đốt hóa lỏng.
3.4. Cửa hàng chuyên doanh khí đốt hóa lỏng: là cửa hàng chỉ được phép kinh doanh một mặt hàng khí đốt hóa lỏng, các phụ kiện và thiết bị dùng khí đốt hóa lỏng, và không được phép kinh doanh các loại hàng khác.
3.5. Cửa hàng khí đốt hóa lỏng tại các điểm bán xăng dầu: là cửa hàng kinh doanh mặt hàng khí đốt hóa lỏng, các phụ kiện và thiết bị dùng khí đốt hóa lỏng tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
3.6. Cửa hàng không chuyên doanh khí đốt hóa lỏng: là cửa hàng kinh doanh mặt hàng khác nhưng được phép kinh doanh mặt hàng khí đốt hóa lỏng.
3.7. Mẫu trưng bày: một số chai chứa khí đốt hóa lỏng hoặc chai khí đốt hóa lỏng rỗng, hoặc chai khí đốt giả, được bày tại phòng bán hàng để quảng cáo, giới thiệu với khách hàng.
3.8. Kho hoặc khu vực kho: là vùng quy định cho việc bảo quản và tồn chứa các chai chứa khí đốt hóa lỏng và chai khí đốt hóa lỏng rỗng.
3.9. Khu phụ: có thể bao gồm phòng hành chính và sinh hoạt, nhà vệ sinh; hệ thống cấp thoát nước...
4.1. Tất cả các loại cửa hàng bán khí đốt hóa lỏng (cửa hàng chuyên doanh khí đốt hóa lỏng, cửa hàng khí đốt hóa lỏng tại điểm bán xăng dầu, cửa hàng không chuyên doanh khí đốt hóa lỏng) phải được cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận về thiết kế và thiết bị phòng cháy chữa cháy (sau đây gọi tắt là PCCC), có giấy phép kinh doanh khí đốt hóa lỏng của cơ quan có thẩm quyền, và tuân theo các quy định của tiêu chuẩn này.
4.2. Trong trường hợp không thể áp dụng toàn bộ các yêu cầu của tiêu chuẩn này, cửa hàng phải được các cơ quan có thẩm quyền cho phép và phải có các biện pháp phòng ngừa hữu hiệu để đảm bảo an toàn.
4.3. Các sản phẩm kinh doanh tại cửa hàng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Đối với khí đốt hóa lỏng:
- Hàm lượng pentan (C5H12) nhỏ hơn 2,5%;
- Lưu huỳnh nhỏ hơn 300ppm;
- Không có nước.
b) Đối với chai chứa khí đốt hóa lỏng:
- Được chế tạo với áp suất thiết kế 17 Kg/cm2, áp suất thử 34 Kg/cm2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6485:1999 về khí đốt hóa lỏng (LPG) – nạp khí vào chai có dung tích nước đến 150 lít – yêu cầu an toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6223:2011 về cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1978 về Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6223:1996 về cửa hàng khí đốt hóa lỏng - Yêu cầu chung về an toàn
- Số hiệu: TCVN6223:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
