Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:1988 quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong thiết kế xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các trạm cấp phát xăng dầu dành cho ô tô và các phương tiện cơ giới đường bộ khác. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và tối ưu hóa công năng hoạt động của hệ thống phân phối nhiên liệu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn thiết kế trạm xăng dầu:
- Áp dụng bắt buộc đối với việc lập dự án, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công cho các trạm cấp phát xăng dầu (bao gồm cả xăng và dầu diesel) phục vụ cho các phương tiện giao thông đường bộ.
- Áp dụng cho cả các công trình xây dựng mới hoàn toàn và các công trình cải tạo, mở rộng quy mô từ các trạm hiện hữu.
- Không áp dụng đối với các trạm cấp phát xăng dầu chuyên dùng phục vụ cho mục đích quân sự, quốc phòng, các trạm cấp phát nội bộ trong khu vực khai thác mỏ, lâm nghiệp hoặc các trạm cấp phát nổi trên mặt nước (sông, biển).
Điều 2: Các quy định chung trong thiết kế trạm xăng dầu
Quy định chung đặt ra các nguyên tắc nền tảng mà đơn vị thiết kế và chủ đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt:
- Thiết kế trạm xăng dầu phải phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ và quy hoạch hệ thống phân phối xăng dầu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Phải đảm bảo tuyệt đối các yêu cầu về an toàn phòng cháy, chữa cháy (PCCC), an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất cấp phát, giảm thiểu hao hụt xăng dầu và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí xung quanh.
Điều 3: Phân cấp trạm cấp phát xăng dầu
Tiêu chuẩn tiến hành phân cấp các trạm xăng dầu dựa trên tổng dung tích chứa của các bể dầu và xăng để áp dụng các biện pháp an toàn kỹ thuật tương ứng:
- Trạm cấp phát loại I: Là các trạm có quy mô lớn, tổng dung tích chứa của các bể xăng dầu vượt quá mức quy định trung bình (từ trên 150 m3 đến 300 m3). Các trạm này đòi hỏi khoảng cách an toàn nghiêm ngặt hơn và hệ thống PCCC tự động hoặc bán tự động phức tạp.
- Trạm cấp phát loại II: Là các trạm có quy mô trung bình, tổng dung tích chứa nằm trong khoảng từ trên 50 m3 đến 150 m3. Đây là loại hình phổ biến dọc theo các tuyến quốc lộ và khu vực ngoại ô.
- Trạm cấp phát loại III: Là các trạm có quy mô nhỏ, tổng dung tích chứa không vượt quá 50 m3. Thường được bố trí tại các khu vực đô thị đông dân cư hoặc các trạm dịch vụ nhỏ lẻ, yêu cầu diện tích đất xây dựng tối thiểu nhưng phải kiểm soát chặt chẽ khoảng cách an toàn với các công trình công cộng.
Điều 4: Yêu cầu về quy hoạch mặt bằng và khoảng cách an toàn
Đây là nội dung cốt lõi quy định cách thức bố trí các hạng mục công trình trong khuôn viên trạm và khoảng cách tới các đối tượng xung quanh:
- Vị trí xây dựng: Trạm xăng dầu phải được đặt tại các vị trí thuận tiện cho phương tiện ra vào, không gây cản trở hoặc ùn tắc giao thông. Lối ra và lối vào của trạm phải được thiết kế riêng biệt, có biển báo rõ ràng và tầm nhìn thông thoáng cho người điều khiển phương tiện.
- Khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy: Quy định chi tiết khoảng cách tối thiểu từ các nguồn nguy hiểm (bể chứa, cột bơm, khu vực nạp xăng dầu từ xe xitec) đến các công trình công cộng, nhà dân, trường học, bệnh viện, đường dây tải điện cao thế và các công trình công nghiệp lân cận. Khoảng cách này được tính toán dựa trên cấp của trạm xăng dầu và tính chất của các công trình xung quanh.
- Bố trí mặt bằng nội bộ: Các khu vực chức năng trong trạm (khu vực bể chứa ngầm hoặc nổi, khu vực cột bơm, nhà quản lý, bãi đỗ xe chờ bơm, khu vực kỹ thuật) phải được phân định rõ ràng. Đường nội bộ trong trạm phải đảm bảo tải trọng cho xe xitec cấp hàng và các phương tiện chữa cháy tiếp cận dễ dàng khi xảy ra sự cố.
- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: Mặt bằng trạm phải có độ dốc phù hợp để thoát nước mưa nhanh chóng. Hệ thống thoát nước khu vực cột bơm và bể chứa phải được thiết kế riêng biệt, đi qua bể gạn dầu trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực nhằm tránh ô nhiễm nguồn nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRẠM CẤP PHÁT XĂNG DẦU CHO ÔTÔ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Petrol stations - Design standard
1.1. Tiêu chuẩn này dùng để thiết kế xây dựng mới các trạm cấp phát xăng dầu cho ôtô (sau đây gọi tắt là trạm), để tham khảo cải tạo hoặc mở rộng các trạm hiện có.
Chú thích: Khi thiết kế để xây dựng các trạm thuộc cơ quan, nông lâm trường, hầm mỏ cần tham khảo tiêu chuẩn này.
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các trạm thuộc ngành quốc phòng, thuộc các xí nghiệp công nghiệp sản xuất các chất có tính chất gây nổ và các công trình tạm đới 5 năm.
1.3. Căn cứ vào số tra nạp nhiên liệu vào xe trong một ngày đêm mà chia trạm thành 3 loại theo bảng 1
Bảng 1
| Loại trạm | Số lần tra nạp xe/ngày đêm |
| Loại I Loại II Loại III | Trên 600 200 đến 600 đến 200 |
1.4. Trạm loại I được xây dựng trên các trục đường giao thông chính hay các đầu mối giao thông vào các thành phố.
1.5. Dung tích chung của toàn trạm không được lớn hơn 300m30 đối với dầu sáng và 12m3 đối với dầu nhờn, mỡ máy.
1.6. Trong trạm loại I được bố trí các cầu rửa xe và tra dầu mỡ. Cầu rửa xe và tra dầu mỡ có thể bố trí hợp khối hay riêng biệt tuỳ thuộc vào vị trí đặt trạm.
1.7. Khoảng cách giữa các trạm loại I nên lấy 50km một trạm, nếu kết hợp đưa gần vào các thị xã, thị trấn và vùng công nghiệp nằm trên các trục đường giao thông chính thì khoảng cách trên được tăng hoặc giảm từ 10 đến 15km.
1.8. Không được đặt các trạm loại I vào trong nội thành của các thành phố.
Trong trường hợp cần thiết đặt trạm loại I vào trong nội thành thì phải được cơ quan phê duyệt luận chứng kinh tế kĩ thuật nhất trí và được sự thoả thuận của cơ quan phòng cháy và chữa cháy.
1.9. Trạm loại II và III được bố trí trong các thành phố, thị xã, thị trấn và trên các trục đường giao thông có số lần tra nạp nhiên liệu vào xe đến 600 lần/ngày đêm.
1.10. Trong các trạm loại II và III không đặt các cầu rửa xe và tra dầu mỡ. Trong trường hợp cần thiết xây dựng, thì phải có sự phân tích về hiệu quả kinh tế kĩ thuật, được sự nhất trí của cơ quan phê duyệt luận chứng kinh tế kĩ thuật và phải bố trí theo quy định trong các bảng 5 và 6 của tiêu chuẩn này.
1.11. Dung tích chung của toàn trạm không được lớn hơn các quy định sau:
a) Đối với trạm loại II là 150m3.
b) Đối với trạm loại III là 100m3.
1.12. Khoảng cách tối đa giữa các trạm loại II và giữa các trạm loại III nằm trên các trục đường giao thông nên lấy tối đa là 80km một trạm, nếu kết hợp đặt trạm vào các thị xã, thị trấn hoặc khu công nghiệp nằm trên trục giao thông thì khoảng cách trên có thể tăng hoặc giảm trong phạm vi 10 đến 15 k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:1988 về trạm cấp phát xăng dầu cho ô tô - tiêu chuẩn thiết kế
- Số hiệu: TCVN4530:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
