Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756:1989 quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc về nối đất và nối không đối với các thiết bị điện nhằm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình vận hành. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng các quy định về nối đất và nối không bảo vệ, cụ thể:
- Áp dụng cho tất cả các thiết bị điện xoay chiều có điện áp định mức lớn hơn 42V và thiết bị điện một chiều có điện áp định mức lớn hơn 110V.
- Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng đối với các thiết bị điện được xây dựng mới, cải tạo hoặc mở rộng trong mọi ngành kinh tế quốc dân.
- Không áp dụng cho các thiết bị điện chuyên dùng trên tàu thủy, máy bay, đầu máy xe lửa và các phương tiện giao thông đặc thù khác vốn có tiêu chuẩn riêng biệt.
Điều 2 làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất trong thực tế:
- Nối đất bảo vệ: Là việc nối chủ động các bộ phận kim loại của thiết bị điện không mang điện bình thường nhưng có thể bị áp điện khi cách điện bị hư hỏng với hệ thống nối đất.
- Nối không bảo vệ: Là việc nối các bộ phận kim loại không mang điện của thiết bị điện với dây trung tính đã được nối đất của nguồn điện trong mạng điện ba pha bốn dây.
- Trang bị nối đất: Là tổ hợp bao gồm các điện cực nối đất (vật nối đất) và các dây nối đất liên kết với nhau.
- Điện cực nối đất (vật nối đất): Là các vật dẫn điện hoặc nhóm các vật dẫn điện liên kết với nhau và tiếp xúc trực tiếp với đất.
- Dây nối đất: Là dây dẫn dùng để nối các bộ phận cần nối đất của thiết bị điện với điện cực nối đất.
Điều 3 quy định các nguyên tắc cơ bản nhằm bảo vệ an toàn cho con người trước nguy cơ điện giật:
- Mọi thiết bị điện phải được thiết kế và lắp đặt hệ thống nối đất hoặc nối không phù hợp với cấp điện áp và chế độ làm việc của trung điểm máy biến áp hoặc máy phát điện.
- Phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh hiện tượng xuất hiện điện áp nguy hiểm trên các kết cấu kim loại của thiết bị khi có sự cố chạm vỏ.
- Hệ thống nối đất phải đảm bảo độ bền cơ học, khả năng chống ăn mòn hóa học và duy trì trị số điện trở nối đất ổn định trong suốt thời gian vận hành của công trình.
Điều 4 hướng dẫn cách tận dụng và thiết kế các loại điện cực nối đất để tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ và tiết kiệm chi phí:
- Khuyến khích tận dụng tối đa các vật nối đất tự nhiên sẵn có như đường ống nước bằng kim loại đặt trong đất (trừ ống dẫn chất lỏng hoặc chất khí dễ cháy nổ), các kết cấu kim loại của công trình xây dựng tiếp xúc trực tiếp với đất, vỏ bọc kim loại của cáp đặt trong đất.
- Khi các vật nối đất tự nhiên không đảm bảo trị số điện trở nối đất theo yêu cầu kỹ thuật, bắt buộc phải thiết kế và lắp đặt thêm các điện cực nối đất nhân tạo (như cọc thép, thanh thép, hoặc tấm kim loại chôn sâu dưới đất).
- Việc liên kết giữa dây nối đất với các vật nối đất tự nhiên hoặc nhân tạo phải được thực hiện bằng phương pháp hàn hoặc bắt bu lông chắc chắn, đảm bảo tiếp xúc điện tốt và không bị lỏng lẻo theo thời gian.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM NỐI ĐẤT VỠ NỐI KHÔNG CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Code of Practice of ground conection and "O" conection of electrical equipments
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các thiết bị điện xoay chiều có điện áp lớn hơn 42V và một chiều có điện áp lớn hơn 110V và quy định những yêu cầu đối với nối đất và nối không.
Các thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn này phù hợp với thuật ngữ trong tiêu chuẩn TCVN 3256- 1979 và thuật ngữ trong phụ lục 1 của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này thay thế cho QPVN 13- 78.
1.1. Các mạng điện xoay chiều diện áp đến 1000V có thể có điểm trung tính nối đất trực tiếp hoặc có điểm trung tính cách ly. Các mạng điện một chiều có thể có điểm giữa nối đất trực tiếp hoặc có điểm giữa cách ly; còn các nguồn điện một pha có thể có một đầu ra nối đất trực tiếp hoặc có cả hai đầu ra cách ly.
Trong mạng điện ba pha bốn dây và mạng điện một chiều ba dây bắt buộc phải nối đất trực tiếp điểm trung tính hoặc nối đất trực tiếp điểm giữa nguồn điện.
1.2. Các thiết bị điện được cung cấp điện từ mạng có điện áp đến 1000V có điểm trung tính nối đất trực tiếp hoặc từ các nguồn điện một pha có đầu ra nối đất trực tiếp cũng như từ các mạng một chiều ba dây có điểm giữa nối đất trực tiếp cần phải được nối "không".
1.3. Trong mạng điện có điện áp đến 1000V có điểm trung tính cách ly hoặc nguồn điện một pha có các đầu ra được cách ly với đất cũng như các mạng điện một chiều có điểm giữa được cách ly với đất được sử dụng để cung cấp điện cho các thiết bị điện trong trường hợp có những yêu cầu về an toàn điện cao (như các thiết bị điện di động, khai thác than và mỏ). Các thiết bị điện phải được nối đất kết hợp với kiểm tra cách điện của mạng hoặc sử dụng máy cắt điện bảo vệ.
1.4. Các thiết bị điện trong mạng có điện áp lớn hơn 1000V có điểm trung tính cách ly phải được nối đất.
Trong mạng điện này phải có biện pháp phát hiện nhanh ngắn mạch chạm đất. Thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch chạm đất phải tác động cắt (theo toàn bộ mạng liên quan) trong trường hợp cần thiết do yêu cầu an toàn (như đối với đường dây cung cấp điện cho các trạm, các máy di động và khai thác than).
Các thiết bị điện trong mạng có điện áp trên 1000V có điểm trung tính nối đất hiệu quả phải được nối đất bảo vệ.
1.5. Những bộ phận sau đây cần được nối đất hoặc nối "không":
a) Vỏ máy điện, vỏ máy biến áp, các khí cụ điện, các thiết bị chiếu sáng v.v...
b) Bộ phận truyền động của các thiết bị điện;
c) Các cuộn thứ cấp của máy biến áp đo lường;
d) Khung của tủ phân phối điện, bảng điều khiển, bảng điện và tủ điện, cũng như các bộ phận có thể tháo ra được hoặc để hở nếu như trên đó có đặt các thiết bị điện.
e) Những kết cấu kim loại của thiết bị phân phối, kết cấu đặt cáp, những đầu mối bằng kim loại của cáp, vỏ kim loại và vỏ bọc của cáp lực và cáp kiểm tra; Vỏ kim loại của dây dẫn điện, ống kim loại luồn dây dẫn điện, vỏ và giá đà của thanh cái dẫn điện, các máng, hộp, các dây cáp thép và các thanh thép đà dây cáp và dây dẫn điện (trừ các dây dẫn, dây cáp và các thanh đặt dây cáp trên đó đã có vỏ kim loại hoặc vỏ bọc đã được nối đất hoặc nối không) cũng như các kết cấu kim loại khác trên đó đặt các thiết bị điện.
f) Vỏ kim loại của các máy điện di động và cầm tay.
g) Các thiết bị điện được đặt ở các bộ phận a; Động của máy và các cơ cấu.
1.6. Không yêu cầu nối đất hoặc nối "không" cho những bộ phận sau:
a) Các thiết bị điện xoay chiều có điện áp đến 380V và một chiều có điện áp đến 440V trong các phòng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68– 143:2003 về thiết bị điện thoại không dây (loại kéo dài thuê bao) - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 185:1986 (ST SEV 3217- 81
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5022:1989 (ST SEV 5136-85) về cơ cấu nối anten và nối đất dùng cho thiết bị vô tuyến điện tử dân dụng - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9358:2012 về Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68– 143:2003 về thiết bị điện thoại không dây (loại kéo dài thuê bao) - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 185:1986 (ST SEV 3217- 81
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5022:1989 (ST SEV 5136-85) về cơ cấu nối anten và nối đất dùng cho thiết bị vô tuyến điện tử dân dụng - Kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9358:2012 về Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3256:1979 về An toàn điện – Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756:1989 về quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
- Số hiệu: TCVN4756:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
