Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4:2009/BKHCN do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện và điện tử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN. Đây là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng, tài sản và môi trường trước các nguy cơ từ thiết bị điện và điện tử.
- Phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn
Quy chuẩn này tập trung điều chỉnh các khía cạnh an toàn kỹ thuật đối với nhóm sản phẩm điện và điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam:
- Áp dụng đối với các thiết bị điện và điện tử được quy định chi tiết trong Danh mục sản phẩm kèm theo quy chuẩn, hoạt động trong dải điện áp danh định từ 50 V đến 1000 V đối với dòng điện xoay chiều (AC) và từ 75 V đến 1500 V đối với dòng điện một chiều (DC).
- Quy chuẩn loại trừ các thiết bị chuyên dụng thuộc các lĩnh vực đặc thù như y tế, viễn thông, hàng không, hàng hải hoặc các thiết bị được thiết kế đặc biệt để hoạt động trong môi trường dễ cháy nổ, hầm mỏ.
- Đối tượng áp dụng quy chuẩn
Quy chuẩn QCVN 4:2009/BKHCN áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ các thiết bị điện và điện tử thuộc phạm vi điều chỉnh tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các tổ chức đánh giá sự phù hợp (thử nghiệm, chứng nhận) được chỉ định để thực hiện việc đánh giá, kiểm tra chất lượng thiết bị.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa nền tảng:
- Thiết bị điện và điện tử: Là bất kỳ thiết bị nào được thiết kế để sử dụng với nguồn điện áp danh định quy định, bao gồm cả các linh kiện, bộ phận cấu thành trực tiếp quyết định đến tính năng an toàn của thiết bị đó.
- Điện áp danh định: Là trị số điện áp nguồn được nhà sản xuất ấn định cho thiết bị và được thể hiện rõ ràng trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kỹ thuật đi kèm.
- Nguy hiểm (Hazard): Là nguồn nguy cơ tiềm ẩn có thể gây thương hại cho con người, thiệt hại cho tài sản hoặc hủy hoại môi trường xung quanh phát sinh từ việc vận hành thiết bị.
- Các yêu cầu chung về an toàn kỹ thuật
Thiết bị điện và điện tử khi lưu thông trên thị trường phải được thiết kế, chế tạo sao cho trong điều kiện sử dụng bình thường hoặc cả trong điều kiện có sự cố đơn lẻ, vẫn đảm bảo các nguyên tắc an toàn sau:
- Bảo vệ chống điện giật: Thiết bị phải có kết cấu cách điện phù hợp, ngăn ngừa tuyệt đối khả năng người sử dụng tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các bộ phận mang điện nguy hiểm.
- Bảo vệ chống các tác động nhiệt và cháy nổ: Nhiệt độ phát sinh trong quá trình vận hành bình thường hoặc quá tải không được vượt quá giới hạn cho phép, không gây nguy cơ bỏng cho người dùng và không làm suy giảm đặc tính của vật liệu cách điện dẫn đến hỏa hoạn.
- Bảo vệ chống các mối nguy hiểm cơ học: Thiết bị phải có đủ độ bền cơ học, kết cấu vững chắc, không có các cạnh sắc nhọn hoặc các bộ phận chuyển động hở có thể gây chấn thương cho người sử dụng.
- Khả năng chống chịu tác động môi trường: Thiết bị phải có khả năng chống ẩm, chống bụi và chịu được các tác động thời tiết thông thường mà không làm suy giảm các tiêu chuẩn an toàn điện.
- Quy định về chứng nhận hợp quy và ghi nhãn sản phẩm
Đây là điều kiện tiên quyết để các thiết bị điện và điện tử được phép lưu thông hợp pháp trên thị trường:
- Các sản phẩm thuộc danh mục bắt buộc phải được đánh giá sự phù hợp bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định, thực hiện thủ tục công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy (dấu CR) trước khi đưa ra lưu thông.
- Nhãn hàng hóa phải được ghi đầy đủ, rõ ràng bằng tiếng Việt các nội dung bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ của tổ chức chịu trách nhiệm về sản phẩm, xuất xứ, các thông số kỹ thuật cơ bản (điện áp, công suất, tần số) và các cảnh báo an toàn cần thiết cho người sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
National technical regulation on safety for electrical and electronic appliances
Lời nói đầu
QCVN 4: 2009/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
National technical regulation on safety for electrical and electronic appliances
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu về an toàn và yêu cầu về quản lý đối với các thiết bị điện và điện tử được quy định trong Danh mục tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này. Danh mục này có thể được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ các thiết bị điện, điện tử quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết bị điện và điện tử là các thiết bị được nối trực tiếp hoặc qua ổ cắm đến nguồn điện hạ áp, sử dụng trong gia đình, trong thương mại và ở những nơi có mục đích sử dụng tương tự (không bao gồm các thiết bị y tế và các thiết bị viễn thông).
1.3.2. Nguồn điện hạ áp là nguồn điện áp từ 50 V đến 1000 V xoay chiều và điện áp từ 75 V đến 1500 V một chiều.
Các thiết bị điện và điện tử quy định trong tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này phải bảo đảm an toàn phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứng như sau:
2.1 Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời phải phù hợp với quy định tại TCVN 5699-2-35:2007 (IEC 60335-2-35: 2005) Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. An toàn. Phần 2-35: Yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng nhanh.
2.2 Dụng cụ điện đun nước và chứa nước nóng phải phù hợp với quy định tại TCVN 5699-2-21:2007 (IEC 60335-2-21:2004) Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. An toàn. Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng có dự trữ.
2.3 Máy sấy tóc và các dụng cụ làm đầu khác phải phù hợp với quy định tại TCVN 5699-2-23:2007(IEC 60335-2-23: 2005) Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. An toàn. Phần 2-23: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị dùng để chăm sóc da hoặc tóc.
2.4 Ấm đun nước phải phù hợp với quy định tại TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15: 2005) Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. An toàn. Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng.
2.5 Nồi cơm điện phải phù hợp với quy định tại TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15: 2005) Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. An toàn. Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng.
2.6 Quạt điện phải phù hợp với quy định tại TCVN 5699-2-80:2007 (IEC 60335-2-80:2005) Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. An toàn. Phần 2-80: Yêu cầu cụ thể đối với quạt điện.
2.7 Bàn là điện phải phù hợp với quy định tại TCVN 5699-2-3:2006 (IEC 60335-2-3: 2005) Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. A
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-3:2000 về an toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - phần 2-3: yêu cầu cụ thể đối với bàn là điện
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756:1989 về quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3684:1981 về thiết bị điện - Khái niệm cơ bản - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-21:2001 (IEC 335-2-21 : 1989, With Amendment 1 : 1990, Amendment 2 : 1990 And Amendment 3 : 1992) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-35:2001 (IEC 60335-2-35 : 1997) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-35: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun nước nóng nhanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-41:2001 (IEC 335-2-41:1996) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-41: Yêu cầu cụ thể đối với máy bơm chất lỏng có nhiệt độ không quá 35oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 3Thông tư 09/2009/TT-BKHCN hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 17/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 21/2009/TT-BKHCN ban hành và thực hiện "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử" do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-3:2000 về an toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - phần 2-3: yêu cầu cụ thể đối với bàn là điện
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756:1989 về quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-3:2006 (IEC 60335-2-3:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-3 - yêu cầu cụ thể đối với bàn là điện
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-9:2004 (IEC 60335-2-9 : 2002, With Amendment 1 : 2004) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-9: yêu cầu cụ thể đối với lò nướng, lò nướng bánh mỳ và các thiết bị di động tương tự dùng cho nấu ăn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15 : 2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự- an toàn - phần 2-15: yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-21:2007 (IEC 60335-2-21:2004) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-21: yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng có dự trữ
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-23:2007 (IEC 60335-2-23:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-23: yêu cầu cụ thể đối với thiết bị dùng để chăm sóc da hoặc tóc
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-25:2007 (IEC 60335-2-25:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-25: yêu cầu cụ thể đối với lò vi sóng, lò vi sóng kết hợp
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-35:2007 (IEC 60335-2-35 : 2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-35: yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng nhanh
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-74:2005 (IEC 60335-2-74:2002) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - Phần 2-74: yêu cầu cụ thể đối với que đun điện
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-80:2007 (IEC 60335-2-80:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - Phần 2-80: yêu cầu cụ thể đối với quạt điện
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-1:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-5:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp (dây) mềm
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3684:1981 về thiết bị điện - Khái niệm cơ bản - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-21:2001 (IEC 335-2-21 : 1989, With Amendment 1 : 1990, Amendment 2 : 1990 And Amendment 3 : 1992) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-35:2001 (IEC 60335-2-35 : 1997) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-35: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun nước nóng nhanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-41:2001 (IEC 335-2-41:1996) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-41: Yêu cầu cụ thể đối với máy bơm chất lỏng có nhiệt độ không quá 35oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: QCVN4:2009/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/09/2009
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
