Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-74:2005 (IEC 60335-2-74:2002) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-74: Yêu cầu cụ thể đối với que đun điện
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-74:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60335-2-74:2002. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đối với thiết bị que đun điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại que đun điện di động (thiết bị đun nước nóng bằng điện dạng nhúng trực tiếp vào chất lỏng) được thiết kế để sử dụng trong gia đình hoặc các mục đích thương mại, dịch vụ tương tự.
- Điện áp định mức: Tiêu chuẩn giới hạn áp dụng cho các thiết bị có điện áp định mức không vượt quá 250 V.
- Mục đích an toàn: Tiêu chuẩn giải quyết các mối nguy hiểm thông thường mà thiết bị có thể gây ra cho con người ở trong và xung quanh nhà ở. Tiêu chuẩn này không tính đến các trường hợp trẻ em nghịch ngợm hoặc những người bị suy giảm khả năng thể chất, giác quan, tâm thần sử dụng thiết bị mà không có sự giám sát.
- Trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị được thiết kế chuyên dụng cho công nghiệp, các thiết bị sử dụng ở những nơi có điều kiện đặc biệt như khí quyển ăn mòn hoặc dễ cháy nổ (bụi, hơi, gas), hoặc các thiết bị đun nước nóng dạng bình chứa cố định.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- TCVN 5699-1 (IEC 60335-1): Tiêu chuẩn chung về an toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự (Phần 1: Yêu cầu chung). Các điều khoản trong Phần 2-74 được sử dụng kết hợp hoặc sửa đổi, bổ sung dựa trên nền tảng của Phần 1.
3. Định nghĩa và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình thử nghiệm và chế tạo:
- Que đun điện (Immersion heater): Thiết bị điện được thiết kế để nhúng trực tiếp vào chất lỏng nhằm mục đích đun nóng chất lỏng đó.
- Mức chất lỏng bình thường (Normal liquid level): Mức chất lỏng được nhà sản xuất chỉ định hoặc đánh dấu trên thiết bị để đảm bảo thiết bị hoạt động an toàn và hiệu quả nhất.
- Chiều sâu nhúng tối thiểu và tối đa: Các giới hạn về độ sâu mà que đun điện phải được nhúng vào trong nước hoặc chất lỏng trong quá trình vận hành để tránh nguy cơ cháy nổ hoặc hỏng hóc phần tử gia nhiệt.
4. Yêu cầu chung và điều kiện thử nghiệm (Điều 4)
Các quy định nền tảng về việc thực hiện thử nghiệm để đánh giá tính an toàn của thiết bị:
- Nguyên tắc an toàn chung: Thiết bị phải được thiết kế và chế tạo sao cho hoạt động tin cậy, không gây nguy hiểm cho người sử dụng hoặc môi trường xung quanh ngay cả khi có sự bất cẩn trong sử dụng bình thường.
- Điều kiện thử nghiệm: Các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này là thử nghiệm kiểu (type tests). Thử nghiệm phải được tiến hành trên một mẫu đơn lẻ duy nhất, trừ khi có quy định khác.
- Môi trường thử nghiệm: Các phép thử được thực hiện trong môi trường không có gió lùa, nhiệt độ môi trường xung quanh thường được duy trì ở mức 20 độ C (sai số cho phép theo quy định chung).
- Chất lỏng dùng trong thử nghiệm: Trừ khi có quy định cụ thể khác, chất lỏng được sử dụng để thử nghiệm que đun điện phải là nước sạch, có các đặc tính hóa lý thông thường.
Ý nghĩa của các điều khoản đầu đối với an toàn thiết bị
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các nhà sản xuất định hình được thiết kế kỹ thuật an toàn ngay từ ban đầu. Đồng thời, đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan kiểm định chất lượng tiến hành đánh giá, cấp chứng nhận hợp quy cho sản phẩm que đun điện trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
IEC 60335-2-74:2002
Household and similar electrical appliances - Safety - Part 2-74: Particular requirements for portable immersion heaters
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
Tiêu chuẩn này quy định về an toàn đối với que đun điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V.
Thiết bị không được thiết kế để sử dụng bình thường trong gia đình nhưng vẫn có thể là nguồn gây nguy hiểm cho công chúng, ví dụ như các thiết bị được thiết kế cho những người không có chuyên môn sử dụng trong cửa hiệu, trong các ngành công nghiệp nhẹ và ở các trang trại, cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Trong chừng mực có thể, tiêu chuẩn này đề cập đến những nguyên hiểm thường gặp mà thiết bị có thể gây ra cho mọi người ở bên trong và xung quanh nhà ở. Tuy nhiên, nói chung tiêu chuẩn này không xét đến:
- việc trẻ em hoặc những người già yếu sử dụng thiết bị mà không có sự giám sát;
- việc trẻ em nghịch thiết bị.
CHÚ THÍCH 101: Cần chú ý:
- đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng trên xe, tàu thủy hoặc máy bay có thể cần có yêu cầu bổ sung;
- ở nhiều nước, các yêu cầu bổ sung được quy định bởi các cơ quan chức năng Nhà nước về y tế, bảo hộ lao động và các cơ quan chức năng tương tự.
CHÚ THÍCH 102: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- thiết bị được thiết kế riêng cho các mục đích công nghiệp;
- thiết bị được thiết kế để sử dụng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc biệt, như không khí có chứa chất ăn mòn hoặc dễ cháy nổ (bụi, hơi hoặc khí);
- phần tử gia nhiệt lắp trong các thiết bị di động, ví dụ như thiết bị dùng để đun chất lỏng (TCVN 5699-2-15 (IEC 60335-2-15));
14. Quá điện áp quá độ
Áp dụng điều này của Phần 1.
15. Khả năng chống ẩm
Áp dụng điều này của Phần 1.
16. Dòng điện rò và độ bền điện
Áp dụng điều này của Phần 1.
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch liên quan
Áp dụng điều này của Phần 1.
18. Độ bền
Không áp dụng điều này của Phần 1.
19. Hoạt động không bình thường
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
19.1. Bổ sung:
Chỉ các thiết bị được thiết kế để ngăn ngừa nước đóng băng trong máng ăn của động vật mới phải chịu các thử nghiệm của 19.4 và 19.5.
19.2. Bổ sung:
Các thiết bị được đặt trên sàn của góc thử nghiệm ở vị trí bất lợi nhất.
19.13. Bổ sung:
Cho phép độ tăng nhiệt là 200 oC trong phút hoạt động đầu tiên đối với các vách và sàn của góc thử nghiệm.
20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
Áp dụng điều này của Phần 1.
21. Độ bền cơ học
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
Bổ sung:
Thiết bị được thả rơi từ độ cao 1 m lên tấm gỗ cứng có chiều dày 50 mm. Thả rơi bốn lần, một lần rơi vào tay cầm, một lần rơi vào đầu có phần tử gia nhiệt và hai lần rơi ở tư thế nằm ngang.
22. Kết cấu
Áp dụng điều này của Phần 1.
23. Dây dẫn bên trong
Áp dụng điều này của Phần 1.
24. Linh kiện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15 : 2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự- an toàn - phần 2-15: yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-21:2007 (IEC 60335-2-21:2004) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-21: yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng có dự trữ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-23:2007 (IEC 60335-2-23:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-23: yêu cầu cụ thể đối với thiết bị dùng để chăm sóc da hoặc tóc
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-25:2007 (IEC 60335-2-25:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-25: yêu cầu cụ thể đối với lò vi sóng, lò vi sóng kết hợp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-35:2007 (IEC 60335-2-35 : 2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-35: yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng nhanh
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-80:2007 (IEC 60335-2-80:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - Phần 2-80: yêu cầu cụ thể đối với quạt điện
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1988:1977 về thiết bị điện làm việc ở điện áp đến 1000 V - Vỏ bao - Cấp bảo vệ
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-98:2003 (IEC 60335-2-98:2002) về thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-98: Yêu cầu cụ thể đối với máy tạo ẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-8:2007 (IEC 60335-2-8: 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với máy cạo râu, tông đơ điện và thiết bị tương tự
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-1:2004 (IEC 60335-1 : 2001) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 1 - yêu cầu chung do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15 : 2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự- an toàn - phần 2-15: yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-21:2007 (IEC 60335-2-21:2004) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-21: yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng có dự trữ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-23:2007 (IEC 60335-2-23:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-23: yêu cầu cụ thể đối với thiết bị dùng để chăm sóc da hoặc tóc
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-25:2007 (IEC 60335-2-25:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-25: yêu cầu cụ thể đối với lò vi sóng, lò vi sóng kết hợp
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-35:2007 (IEC 60335-2-35 : 2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-35: yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng nhanh
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-80:2007 (IEC 60335-2-80:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - Phần 2-80: yêu cầu cụ thể đối với quạt điện
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1988:1977 về thiết bị điện làm việc ở điện áp đến 1000 V - Vỏ bao - Cấp bảo vệ
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-98:2003 (IEC 60335-2-98:2002) về thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-98: Yêu cầu cụ thể đối với máy tạo ẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-8:2007 (IEC 60335-2-8: 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với máy cạo râu, tông đơ điện và thiết bị tương tự
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-15:2000 (IEC 335-2-15 : 1995) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-74:2010 (IEC 60335-2-74: 2009) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-74: Yêu cầu cụ thể đối với que đun điện
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-74:2005 (IEC 60335-2-74:2002) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - Phần 2-74: yêu cầu cụ thể đối với que đun điện
- Số hiệu: TCVN5699-2-74:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
